Sự hoàn hảo là thành quả của nhiều nỗ lực

Ford Everest Sport AT 4x2

Trang chủ » FORD EVEREST » Ford Everest Sport AT 4×2

Ford quận 7

Ford Everest Sport AT 4x2

NGOẠI THẤT

Ngoại thất Ford Everest Sport AT 4×2 đổi mới hoàn toàn so với phiên bản tiền nhiệm trước đây 2021. Thiết kế ngoại thất trên phiên bản Sport thế hệ mới nổi bật hơn với thiết kế vuông vức làm tăng thêm phong cách mạnh mẽ, nam tính của mẫu xe.

Ford Everest Sport 2021 định vị là mẫu xe mang phong cách thể thao với rất nhiều chi tiết ngoại thất được sơn đen bóng thì nay trên phiên bản Ford Everest Sport AT 4×2 cũng tiếp tục duy trì các thiết kế này.

ngoai that ford everest sport at 4x2
Ngoại thất Ford Everest Sport AT 4×2

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Sport AT 4×2: Phần đầu xe

Phần đầu xe Ford Everest Sport AT 4×2 mang đậm phong cách mẫu xe Ford F-150 với các đường nét thiết kế vuông vức hơn.

phan dau xe ford everest sport at 4x2
Phần đầu xe Ford Everest Sport AT 4×2

Thiết kế phần đầu xe Ford Everest Sport 2021 mang lại cảm giác mềm mại hơn với các đường cong được cúp ngược về phía sau.

Phần đầu xe mang lại nhiều sự hứng thú cho khách hàng hờ cụm đèn LED hình chữ C đặt ngược. Đèn pha trên phiên bản Ford Everst Sport 2023 giống với trên phiên bản Titanium được trang bị đèn LED.

Đèn LED với tính năng tự động bật/tắt khi trời tối. Khác với phiên bản 2 cầu không có tính năng tự động pha/cốt, tự động điều chỉnh góc chiếu sáng.

Đặc trưng của phần đầu xe Ford Everest Sport AT 4×2 không thể bỏ qua là các chi tiết được sơn đen bóng như: Mặt nạ ga lăng, học lấy gió dưới mặt nạ ga lăng.

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Sport AT 4×2: Phần thân xe

Đáng chú ý, Ford Everest Sport AT 4×2 to lớn và bề thế hơn so với thế hệ cũ. Xe sở hữu kích thước dài, rộng, cao lần lượt 4.914 x 1.923 x 1.842 (mm). Trong khi đó, chiều dài trục cơ sở đạt mức 2.900 mm.

phan than xe ford everest sport at 4x2
Phần thân xe Ford Everest Sport AT 4×2

Cụ thể kích thước tổng thể Ford Everest Sport 2021 là Dài x rộng x cao: 4892 x 1860 x 1837 (mm) với chiều dài cơ sở theo thiết kế: 2850 (mm).

Chiều dài, chiều rộng trên mẫu Ford Everest Sport AT 4×2 có sự nổi trội hơn so với phiên  bản tiền nhiệm 2021. Không chỉ về mặt thông số mà khi quan sát trực diện phần thân thực tế khách hàng cũng cảm nhận được sự to lớn, bề thế hơn rất nhiều so với phiên bản trước đây.

Phân thân xe cũng mang tới rất nhiều chi tiết sơn đen bóng để tô đậm thêm phong cách thể thao vốn có của mình như: Ốp gương, mâm, tay nắm cửa, ốp mang cá, bệ bước.

Ford Everest Sport AT 4×2 trang bị bộ mâm kích thước lớn 20 inch thiết kế đa chấu cứng cáp. Phiên bản Sport sử dụng chung bộ mâm, lốp với phiên bản Titanium.

mam xe ford everest sport at 4x2
Mâm xe Ford Everest Sport AT 4×2

Trên phiên bản Sport tiền nhiệm 2021 xe cũng được trang bị bộ mâm R20 tuy nhiên thông số lốp có sự khác biệt với phiên bản thế hệ mới 2023. Cụ thể Ford Everest Sport 2021 sử dụng bộ lốp có thông số: 265/50/R20

Liệu rằng bộ lốp mới có mang lại trải nghiệm mới nào cho người ngồi trên xe so với phiên bản cũ không. Để trải nghiệm sự khác biệt, Quý khách hàng có thể đăng ký lái thử tại đại lý qua số Hotline: 0909.545.140 để được trải nghiệm và cảm nhận rõ nhất.

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Sport AT 4×2: Phần đuôi xe

Phần đuôi xe Ford Everest Sport AT 4×2 thế hệ mới cũng đồng bộ với tổng thể thiế kế của xe với các chi tiết vuông vức mang lại sự cứng cáp hơn cho mẫu xe.

phan duoi xe ford everest sport at 4x2
Phần đuôi xe Ford Everest Sport AT 4×2

Thiết kế phần đuôi xe Everest Sport AT 4×2 mở rộng về phía hậu nhiều hơn so với phiên bản cũ 2021. Thiết kế đuôi xe 2021 cúp ngược về phía sau mang lại cảm giác mềm mại hơn

Xe sở hữu cụm đèn hậu LED với thiết kế sắc cạnh, nối liền từ bên trái qua bên phải mang lại cảm giác liền mạch, liền khối hơn.

Cánh lướt gió sau nhô ra ngoài, tích hợp đèn thắng trên cao giúp tăng phần thể thao cho phần cửa hậu của xe.

Phần đuôi trên phiên bản Ford Everest Sport AT 4×2 không có nhiều khác biệt so với phiên bản Titanium.

NỘI THẤT

Nội thất trên phiên bản Ford Everest Sport AT 4×2 mang lại rất nhiều cảm hứng cho khách hàng với rất nhiều chi tiết mới, độc, đẹp và lạ mắt. Thiết kê nội thất Ford Everest AT 4×2 được làm mới gần như hoàn toàn, mang hơi hướng tương lai hơn.

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Everest Sport AT 4×2: Khoang lái của xe

Khoang lái Ford Everst Sport AT 4×2 rộng rãi và nhiều tiện nghi so với phiên bản thế hệ trước đây.

khoang lai ford everest sport at 4x2
Khoang lái Ford Everest Sport AT 4×2

Nổi bật nhất phải kể đến trung tâm bảng Taplo khi có sự xuất hiện của màn hình cảm ứng kích thước 10 inch đặt dọc, tích hợp công nghệ SYNC 4.

man hinh cam ung giai tri 10 Inch dat doc ford everest sport at 4x2
Màn hình cảm ứng giải trí 10 Inch đặt dọc Ford Everest Sport AT 4×2

Màn hình cảm ứng trên phiên bản Sport nhỏ hơn so với phiên bản Titanium. Trên phiên bản Titanium 1 cầu và 2 cầu được trang bị màn hình cảm ứng 12 Inch.

Bên cạnh đó, phía sau vô lăng cũng khác biệt với cụm đồng hồ TFT 8 inch, nhỏ hơn so với bản cao cấp nhất Titanium 2 cầu (12 inch). Màn hình kỹ thuật số này hiển thị gần như tất cả thông số về vận hành, tùy chỉnh chế độ lái… với độ phân giải cao.

man hinh ky thuat so sau vo lang ford everest sport at 4x2
Màn hình kỹ thuật số sau vô lăng Ford Everest Sport AT 4×2

Thiết kế cần số của Ford Everest 2023 phiên bản Sport sử dụng là kiểu cần số của thế hệ cũ, bên cạnh đó khu vực này cũng không có sự xuất hiện của núm xoay chuyển chế độ gài cầu như phiên bản cao cấp nhất.

Trên phiên bản Ford Everst Sport 2023 cũng được trang bị sạc nhanh không dây đặt ở khu vực điều khiển trung tâm của khoang lái.

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Everest Sport AT 4×2: Khoang hành khách của xe

Ở thế hệ mới, hàng ghế sau trên Ford Everest AT 4×2 rộng rãi hơn trước nhờ chiều dài cơ sở và chiều rộng tổng thể kéo dài, giúp cho hành khách cảm thấy rộng rãi hơn ở khoảng không trần xe.

khoang hanh khach ford everest sport at 4x2
Khoang hành khách Ford Everest Sport AT 4×2

VẬN HÀNH

Ford Everest Sport 2023 sử dụng động cơ Diesel 2.0L Turbo đơn có công suất tối đa 180 mã lực tại 3.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 405 Nm tại 1.750 – 2.500 vòng/phút

Xe được trang bị hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động cầu sau. Trên phiên bản Everest Sport AT 4×2 sử dụng chung hệ dẫn động với phiên bản Ford Everest Titanium 1 cầu.

Vận hành phiên bản Ford Everest Sport AT 4×2 trở nên êm ái hơn bao giờ  hết với hệ thống treo trước sử dụng hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng. Hệ thống treo sau của xe sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts Linkage

AN TOÀN

Ford Everest Sport AT 4×2 trang bị đủ những tính năng cần thiết để đảm bảo quá trình vận hành trên đường.

7 túi khí

Camera lùi

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước và sau

Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử

Hệ thống cân bằng điện tử

Hệ thống khởi hành ngang dốc

Ford Everest 2023 phiên bản Sport vẫn là lựa chọn phù hợp với đối tượng khách hàng sử dụng vào mục đích phục vụ gia đình, cũng như khách hàng trẻ thích phong cách thể thao

TIỆN NGHI

Trang bị tiện nghi trên Ford Everest Sport AT 4×2 đáp ứng được những nhu cầu cơ bản nơi khách hàng. Tiện nghi trên phiên bản Sport không khác nhiều so với phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2.

Xe được trang bị màn hình cảm ứng giải trí 10 Inch ở trung tâm khoang lái. Sự xuất hiện của màn hình cảm ứng cỡ lớn được đặt nằm dọc giúp không gian nội thất trở nên sang trọng hơn.

Người sử dụng màn hình cảm ứng có thể tùy chỉnh nhiệt độ, chỉnh gió, làm lạnh nhanh và tùy chỉnh phương tiện giải trí.

Màn hình cảm ứng 10 Inch hỗ trợ kết nối Bluetooth, Apple Carply và Android Auto không dây. Khách hàng khi di chuyển trên những chằng đường xa có thể lựa chọn giải trí qua nghe Radio, MP3, Ipod & USB,…

Một trong những trang bị tiện nghi khá tiên tiến mà hầu như các mẫu xe thế hệ mới đều có là sạc dự phòng không dây. Trên phiên bản Ford Everest Sport AT 4×2 cũng được trang bị hữu dụng này.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Everest Sport AT 4×2 (hay còn gọi là phiên bản Everest thể thao số tự động 1 cầu) giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng và tính năng của phiên bản xe. Từ đó giúp khách hàng đưa ra quyết định thông thái, lựa chọn được mẫu xe, phiên bản xe phù hợp với nhu cầu của mình.

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Everest Sport AT 4×2

Động cơ Single-Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép có làm mát bằng khí nạp
Dung tích xi lanh(cc) 1996
Công suất cực đại (Ps/vòng/phút) 170/3500
Mô men xoắn cực đại 405/1750-2500
Hệ thống dẫn động Dẫn động 1 cầu
Hộp số Số tự động 6 cấp
Trợ lực lái Trợ lực lái điện

Kích thước và trọng lượng

Dài x rộng x cao (mm) 4914 x 1923 x 1842
Khoảng sáng gầm xe (mm) 200
Chiều dài cơ sở (mm) 2900
Dung tích bình nhiên liệu 80L

Hệ thống treo

Hệ thống treo trước Hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Hệ thống treo sau sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts Linkage

Hệ thống phanh

Phanh trước và sau Phanh đĩa
Phanh tay điện tử
Cỡ lốp 255/55R20
Bánh xe Vành hợp kim nhôm đúc 20”

Trang thiết bị an toàn

Túi khí phía trước 2 túi khí phía trước
Túi khi bên
Túi khí rèm dọc 2 bên trần xe
Túi khí bảo vệ đầu gối người lái
Camera lùi
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Cảm biến trước và sau
Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống cân bằng điện tử
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống kiểm soát tốc độ Cruise Control
Hệ thống chống trộm

Trang thiết bị ngoại thất

Đèn phía trước Led Matrix, tự động bật đèn
Hệ thống điều chỉnh đèn pha Điều chỉnh tay
Gạt mưa tự động
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu chỉnh điện Gập điện
Cửa sở trời toàn cảnh Panorama
Cửa hậu đóng mở rảnh tay thông minh

Trang thiết bị bên trong xe

Khởi động bằng nút bấm
Chìa khóa thông minh
Điều hòa nhiệt độ Tự động 2 vùng khí hậu
Vật liệu ghế Da + Vinyl tổng hợp
Tay lái bọc da
Điều chỉnh hàng ghế trước Ghế lái chỉnh điện 8 hướng
Gương chiếu hậu trong Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm
Cửa kính điều khiển điện Có (1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt bên người lái)
Hệ thống âm thanh AM/FM, MP3, Ipod &USB, Bluetooth
Công nghệ giải trí SYNC Điều khiển giọng nói SYNC 4, 8 loa, màn hình TFT cảm ứng 10”
Sạc không dây
Điểu khiển âm thanh trên tay lái

GIÁ LĂN BÁNH XE

Giá lăn bánh Ford Everest Sport AT 4×2 Tại Tp. HCM là bao nhiêu?

Chi phí lăn bánh xe Ford Everest Sport AT 4×2 tại Tp.HCM bao gồm các khoản phí, lệ phí gì?

  • Thuế trước bạ (Lệ phí trước bạ)
  • Phí đăng ký biển số lần đầu
  • Phí sử dụng đường bộ
  • Phí đăng kiểm
  • Phí bảo hiểm bắt buộc xe bán tải
  • Phí bảo hiểm tự nguyên xe bán tải

Bảng giá lăn bánh Ford Everest Sport AT 4×2 tại Tp. HCM

Phí/lệ phí đăng ký xe lần đầu Ford Everest Sport AT 4×2
Giá niêm yết 1.178.000.000 VNĐ
Thuế trước bạ 117.800.000 VNĐ
Lệ phí biển số 20.000.000 VNĐ
Lệ phí kiểm định xe 90.000 VNĐ
Phí bảo hiểm dân sự 946.000 VNĐ
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 VNĐ
Phí bảo hiểm vật chất 15.314.000 VNĐ
Phí dịch vụ đăng ký, đăng kiểm 4.000.000 VNĐ
Tổng chi phí đăng ký xe tại Tp. HCM 159.710.000 VNĐ
Tổng chi phí lăn bánh xe tại Tp.HCM 1.337.710.000 VNĐ

Lưu ý trên phiên bản Ford Everest Sport AT 4×2 khi khách hàng lựa chọn màu ngoại thất trắng tuyết/đỏ cam. Giá bán sẽ cao hơn 7 triệu.

Bảng giá lăn bánh Ford Everest Sport AT 4×2 tại Tp.HCM sử dụng để khách hàng tham khảo về các khoản phí, lệ phí, chi phí cần thiết để đăng ký xe lần đầu. Bảng giá chưa áp dụng các khoản khuyến mãi, giảm giá của đại lý.

Các khoản phí/lệ phí theo quy định hiện hành cũng có thể điểu chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống.

Để cập nhật tốt nhất chương trình khuyến mãi, giảm giá, phí, lệ phí lăn bánh xe Ford Everest Sport AT 4×2. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0909.545.140 để được hỗ trợ và tư vấn.

Thuế trước bạ ô tô (Lệ phí trước bạ ô tô) là gì?

Lệ phí trước bạ (LPTB) là khoản lệ phí bắt buộc mà người sở hữu ô tô phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế mới có thể sử dụng hợp pháp. Không chỉ xe đăng ký lần đầu mà khi sang tên, chuyển nhượng quyền sở hữu ô tô, khoản lệ phí này cũng phải nộp.

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: “Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ” (có hiệu lực từ 01/03/2022) quy định có nội dung như sau:

Nguồn tham khảo: Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô

Nội dung trích như sau:

  1. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

  1. a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
  2. b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
  3. c) Ô tô điện chạy pin:

– Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

– Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

  1. d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp. Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.

Thuế trước bạ ô tô xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mẫu xe Ford Ranger áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Mức thu lệ phí trước bạ xe Ô tô Pickup là 6%.

Phí đăng ký biển số lần đầu xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 229/2016/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” do Bộ Tài Chính Ban Hành

Nguồn tham khảo: Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ

Nội dung được trích như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

muc thu le phi dang ky, cap bien phuong tien
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số lần đầu đối với xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu đối với xe Ford Ranger tại khu vự Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội được áp dụng là 500k. Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu xe Ford Transit tại các khu vực khác là 150K.

Phí sử dụng đường bộ xe Ford Ranger bao nhiêu tiền?

Phí đường bộ (còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ) là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện.

Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT.

Căn cứ theo Phụ Lục 1: “Biểu Mức Thu Phí Sử Dụng Đường Bộ” Thông tư số: 70/2021/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

bieu muc thu phi su dung duong bo
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ

Nguồn tham khảo: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

Phí đăng kiểm xe Ford Ranger là bao nhiêu? Và bao lâu phải đăng kiểm lại?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

Xe cơ giới bao gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự theo khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008.

Vì thế, đăng kiểm xe ô tô là hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định đối với xe ô tô.

Căn cứ Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

chu ky dang kiem xe co gioi
Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới

Căn cứ theo Thông tư Số: 55/2022/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới có nội dung như sau:

gia dich vụ kiem dinh xe co gioi
Giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay bảo hiểm bắt buộc là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự​ là loại bảo hiểm bao gồm trách nhiệm dân sự liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về thương tích hoặc bệnh tật cho bên thứ ba hoặc thiệt hại về tài sản của bên thứ ba, do người được bảo hiểm gây ra.

Theo đó, công ty bảo hiểm​ sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo cách thức được quy định trong hợp đồng bảo hiểm đối với các Khoản chi phí (bao gồm cả chi phí hợp đồng, phí và lệ phí hợp pháp của nguyên đơn) liên quan đến trách nhiệm dân sự do những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba và tài sản của họ.

Căn cứ theo Phụ Lục I Thông tư Số: 04/2021/TT-BTC: “Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Nghị Định Số 03/2021/NĐ-CP Ngày 15 Tháng 01 năm 2021 Của Chính Phủ Về Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới”

Phí bảo hiểm vật chất xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gì?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gói bảo hiểm giúp người mua được bồi thường các tổn thất, thiệt hại do những tác động từ bên ngoài mang tính chất không lường trước.

Theo đó, bảo hiểm vật chất ôtô là bảo hiểm tự nguyện. Tùy từng trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm mà chủ xe sẽ được bồi thường một phần hoặc toàn bộ xe.

Các trường hợp được chi trả bởi bảo hiểm vật chất xe ôtô

– Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

– Hỏa hoạn, cháy, nổ;

– Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên;

– Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

Ngoài số tiền bồi thường, bên bảo hiểm còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của công ty khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

– Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;

– Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô

Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm theo giá trị thực tế của chiếc xe ôtô tại thời điểm tham gia bảo hiểm hoặc thỏa thuận ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô = Số tiền bảo hiểm x Tỉ lệ phí

Trong đó:

– Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm.

– Tỉ lệ phí tương ứng với phạm vi thực hiện hợp đồng bảo hiểm của khách hàng.

– Tùy vào từng công ty bảo hiểm mà sẽ đưa ra tỉ lệ phí sẽ khác nhau.

ĐỖ THỊ TRÚC
0909 545 140