Sự hoàn hảo là thành quả của nhiều nỗ lực

Ford Everest Titanium AT 4x2

Trang chủ » FORD EVEREST » Ford Everest Titanium AT 4×2

Ford quận 7

Ford Everest Titanium AT 4x2

NGOẠI THẤT

Những trang bị nổi bật trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 được nâng cấp

Ford Everest Titanium AT 4×2 (Phiên bản cao cấp số tự động 1 cầu) đây là phiên bản được nâng cấp thêm một số tính năng so với phiên bản khi mới ra mắt.

Những chiếc xe đầu tiên của phiên bản Titanium 1 cầu nâng cấp mới bắt đầu được giao đến Quy khách hàng từ tháng 1/2023.

Ford Việt Nam điều chỉnh thêm một số trang bị an toàn cho phiên bản 1 cầu đi cùng với đó cũng thay đổi giá niêm yết của phiên bản 1 cầu.

Cụ thể giá niêm yết cũ phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2:

  • Phiên bản thường: 1.245.000.000 VNĐ
  • Lựa chọn màu sắc ngoại thất trắng tuyết/đỏ cam: 1.252.000.000 VNĐ
  • Lựa chọn màu nội thất da nâu hạt dẻ: 1.252.000.000 VNĐ
  • Lựa chọn màu sắc ngoại thất trắng tuyết/đỏ cam và nội thất da màu nâu hạt dẻ: 1.259.000.000 VNĐ

Giá niêm yết mới Ford Everest Titanium AT 4×2 nâng cấp

  • Phiên bản thường: 1.286.000.000 VNĐ
  • Lựa chọn màu sắc ngoại thất trắng tuyết/đỏ cam: 1.293.000.000 VNĐ
  • Lựa chọn màu nội thất da nâu hạt dẻ: 1.293.000.000 VNĐ
  • Lựa chọn màu sắc ngoại thất trắng tuyết/đỏ cam và nội thất da màu nâu hạt dẻ: 1.300.000 VNĐ
  • Camera 360 độ

Nâng cấp mới Ford Everest Titanium AT 4×2

  • Đèn pha chống chói tự động
  • Kiểm soát hành trình thích ứng với tính năng dừng và đi
  • Cụm đồng hồ kỹ thuật số sau vô lăng được nâng cấp lên giống với phiên bản Titanium AT 4×4 là 12 Inch
  • Nâng cấp thêm cảnh báo điểm mù trên gướng chiếu hậu bên ngoài và cảnh báo phương tiện cắt ngang phía đầu xe
  • Cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường

Với trang bị an toàn mới được nâng cấp trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 dự kiến sẽ thay thế phiên bản 2 cầu mang lại sự bứt phá về doanh số.

Những khách hàng nào thường xuyên di chuyển ở khu vực đường nhựa, bằng phẳng, trong thành thị ít phải di chuyển ở địa hình cần sử dụng 2 cầu. Thì với những nâng cấp tính năng an toàn mới này phiên bản đáp ứng được gần nhu tiêu chí an toàn mà phiên bản trước đó chưa có được.

Thiết kế ngoại thất trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2(Phiên bản cao cấp số tự động 1 cầu) không có sự nâng cấp về ngoại thất so với phiên bản mới ra mắt lúc đầu.

Ngoại thất Ford Everest Titanium AT 4×2 là sự đổi mới rất nhiều so với người anh/em thế hệ cũ trước đây.

Mẫu xe được thiết kế lại vuông vức, góc cạnh ở mặt trước và mặt sau. Ở phần hông mẫu xe có sự tinh chỉnh, tối giản hơn ở một số chi tiết.

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Titanium At 4×2: Phần đầu xe

Phần đầu xe Ford Everest Titanium AT 4×2 nổi bật với các chi tiết thiết kế vuông góc thay vì các đường cong dốc mũi xe vuốt vê phía sau như trên các phiên bản trước đây. Thiết kế làm tăng thêm sự hầm hố, mạnh mẽ vốn có của mẫu xe.

phan dau xe ford everest titanium at 4x2
Phần đầu xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Nắp Capo vẫn đặc đặc trưng với các sóng gân dập nổi dọc theo theo chiều dài khoang động cơ. Nắp Capo cũng được thiết kế mới nằm trọn bên trong phần vè thay vì tràn ra ngoài vè như trước đây.

Thiết kế này giúp phần đầu xe trông liên mạch hơn không bị ngắt quãng bởi khoảng nối giữa vè trước và nắp Capo khi đậy lại.

Phần mặt nạ ga lăng và cụm đèn pha là đặc trưng nhất trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2

mat na ga lang xe ford everest titanium at 4x2
Mặt nạ ga lăng xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Đèn Led với tên gọi mỹ miều hơn LED Matric tự động bật tắt. Trên phiên bản Titanium AT 4×2 nâng cấp này mẫu xe được nâng cấp thêm tính năng tự động pha/cốt. So với phiên bản cao cấp chỉ thiếu tính năng tự động điều chỉnh góc chiếu sáng.

den pha xe ford everest titanium at 4x2
Đèn pha xe Ford Everest Titanium AT 4×2
den suong mu phia duoi xe ford everest titanium at 4x2
Đèn sương mù phía dưới xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Bên cạnh đó là dải đè Led ban ngày hình chữ C úp ngược mang lại cảm giác mới lạ cho khách hàng.

bo cuc thiet ke phan dau xe bat mat ford everest titanium at 4x2
Bố cục thiết kế phần đầu xe bắt mắt Ford Everest Titanium AT 4×2

Cụm đèn pha này ôm lấy phần lưới bản thiệt sơn đen với các hốc lấy gió to bản,  được tạo khổi 3D tô đậm thêm khí chất mạnh mẽ cho phần đầu xe.

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Titanium At 4×2: Phần thân xe

Kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao (mm) của phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 là 4914 x 1923 x 1842. Đi kèm với đó là chiều dài cơ sở theo thiết kế của xe đạt 2900 (mm). Thiết kế này có điểm nổi bật hơn mẫu xe 2021 về chiều dài và chiều rộng của xe.

phan than xe Ford Everest Titanium at 4x2
Phần thân xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Cụ thể kích thước Dài x Rộng x Cao (mm) trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 2021 là: 4892 x 1860 x 1837 và chiều dài cở sở của phiên bản chỉ đạt 2.850 (mm).

So sánh thiết kế phần thân giữa phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 với các phiên bản thế hệ trước có thể thấy phần thân trên phiên bản thế hệ mới này thiết kế nhô cao hơn, bề thế hơn.

Dọc chiều dài thân xe bớt đi các đường cong dập nổi được vuốt ngược về phía sau ở khu vực trung tâm của xe. Học bánh xe không còn được thiết kế nhô cao hầm hố như trước đây. Thay vào đó là các chi tiết nhẹ nhàng, mềm mại hơn.

hoc banh xe ford everest titanium at 4x2
Học bánh xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Hộc bánh xe thiết kế lớn trang bị ốp vè được sơn cùng màu thân xe. Xe sử dụng bộ mâm hộp kim nhôm đúc đa chấu 20” với thông số lốp 255/554R20

Gương chiếu hậu Ford Everest Titanium AT 4×2 được thiết kế to bản. Gương hậu được tích hợp thêm rất nhiều tiện tích công nghệ hỗ trợ người lái như:

  • Tích hợp đèn báo rẽ
  • Gập điện
  • Đèn chiếu sáng cửa xe
  • Và nâng cấp mới đây là cảnh báo điểm mù.

Bệ bước cũng là một trong số những thay đổi lớn trong phiên bản thế hệ mới này. Kiểu dáng mới hơn, vuông vức hơn đồng bộ với thiết kế tổng thể chiều dài xe.

bac len xuong xe ford everest titanium at 4x2
Bậc lên xuống xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Titanium AT 4×2: Phần đuôi xe

Trong phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 này đó quả thật là một sự lột các hoàn toàn mới khi thay đổi thiết kế toàn bộ xe và phần đuôi xe cũng không ngoại lệ. Thiết kế phần đuôi  khá giống với phần đầu bởi các chi tiết vuông vức, góc cạnh.

phan duoi xe ford everest titanium at 4x2
Phần đuôi xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Phần đuôi Ford Everest Titanium AT 4×2 nhìn từ trên xuống nó đã không còn dốc ngược về phía sau như trên phiên bản 2021 mà cân đối hơn tạo sự hài hòa hơn về thiết kế.

Nổi bật ở phần đuôi xe là cụm đèn hậu to bản thiết kế 2 bên như liền với nhau thành 1 khối

den hau xe ford everest titanium at 4x2
Đèn hậu xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Trên cao ở phần đuôi vẫn là cánh lướt gió tích hợp đèn thắng hỗ trợ quan sát trên cao.

canh luoi gio tren cao xe ford everest titanium at 4x2
Cánh lướt gió trên cao xe Ford Everest Titanium AT 4×2

NỘI THẤT

Nội thất Ford Everest Titanium AT 4×2 trong sáng trọng và đẳng cấp hơn hẳn. Thiết kế nội thất mới hoàn toàn không chỉ là so với mẫu xe thế hệ cũ mà nó còn là các mẫu SUV 7 chỗ cùng phân khúc trên thị trường.

noi that xe ford everest titanium at 4x2
Nội thất xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Everest Titanium AT 4×2: Khoang lái xe

Khoang lái Ford Everest Titanium AT 4×2 thế hệ mới được thiết kế hiện đại, tiện nghi cùng hàng loạt các công nghệ thông minh hỗ trợ người lái. Giúp cho người lái luôn cảm thấy an toàn, tự tin, thoải mái và thư giãn khi ngồi sau vô lăng kể cả khi lái xe trong thành phố đông đúc hay lái xe tốc độ cao trên đường cao tốc.

khoang lai xe ford everest titanium at 4x2
Khoang lái xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Vô lăng điều chỉnh theo 4 hướng. Trên vô lăng Ford Everest Titanium AT 4×2 được tích hợp các phím bấm tiện ích hỗ trợ người lái.

vo lang xe ford everest titanium at 4x2
Vô lăng xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Cụm phím chức năng bên trái vô lăng tích hợp các nút tiện ích hỗ trợ tính năng Cruise Control, giới hạn tốc độ, tăng giảm âm lượng

Cụm phím chức năng bên phải vô lăng hỗ trợ các nút tiện ích hỗ trợ điểu khiển hệ thống giải trí trên xe như nhận cuộc gọi, từ chối cuộc gọi, chuyển tiện ích, chuyển kênh Radio, chuyển bài hát.

Ghế lái Ford Everest Titanium AT 4×2 chỉnh điện 8 hướng kết hợp điểu chỉnh đệm lưng ghế

ghe lai xe ford everest titanium at 4x2
Ghế lái xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Ghế hành khách phía trước Ford Everest Titanium AT 4×2 cũng được chỉnh điện 8 hướng

mat taplo truoc xe ford everest titanium at 4x2
Mặt Taplo trước xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Khoang lái của Ford Everest Titanium AT 4×2 thế hệ mới tạo cảm giác rộng rãi, thoải mái và tiện nghi nhờ thiết kế bề rộng ngang và kéo dài của Taplo. Cùng các tính năng trực quan tiên tiến giúp tăng cường khả năng quan sát và kiểm soát khi lái xe.

Cụm đồng hồ trang bị màn hình điện tử thay thế cụm đồng hồ cơ truyền thống. Trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 là màn hình điện tử 12 inch được nâng cấp. Trên phiên bản mới ra mắt chỉ được trang bị màn hình kỹ thuật số 8 Inch.

Màn hình giải trí trung tâm 12” trên phiên bản Ford Everest 2023 Titanium 1 cầu và 2 cầu. Màn hình cảm ứng thiết kế đặt dọc có tính năng chia màn hình để hiển thị đồng thời nhiều nội dung.

Khoang lái Ford Everstt Titanium AT 4×2 nổi bật với khu vực điểu khiển trung tâm được thiết kế mới.

Khu vực điều khiển trung tâm Ford Everest Titanium AT 4×2 có điểm nhiều điểm khác biệt gì so với phiên bản Titanium AT 4×4.

Khu vực điểu khiển trung tâm là nơi hoạt động thường xuyên của tài xê với cá trang bị như:

  • Cần số
  • Thắng tay điện tử
  • Các nút bấm hỗ trợ tiện ích an toàn

Cần số Ford Ford Everest Titanium AT 4×2 vẫn được sử dụng là mẫu cần số kiểu cũ. Kiểu cần số xuất hiện trên các phiên bản Ford Everest 2021 trước đây. Trên cần số có các chế độ:

can so xe ford everest titanium at 4x2

P: Đậu xe

R: Số de

N: Số O

D: Số tiến

M: cấp số sàn với lẫy chuyển số nằm ở bên phải vô lăng

Trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 nay đã được trang bị khóa tay điện tử. Một trang bị không quá là hiện đại đã có trên các mẫu xe 7 chỗ thế hệ mới trên thị trường.

thang tay dien tu xe ford everest titanium at 4x2
Thắng tay điện tử xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Sự xuất hiện của thắng tay điện tử ở khu vực hỗ trợ người lái giúp không gian nội thất trở nên hiện đại hơn. Tuy nhiên cũng giảm phần thể thao đi chút nào khi thay thế thắng cơ truyền thống.

Ngoài ra thì phía dưới thắng tay điện tử cũng là sự xuất hiện các nút bấm tiện ích hỗ trợ tính năng an toàn trên Ford Everest Titanium AT 4×2 như:

  • Tùy chọn các chế độ lái
  • Bật/Tắt cảm biến xung quanh xe
  • Bật/Tắt hệ thống chống trơn trượt

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Everest Titanium AT 4×2: Khoang hành khách xe

Hàng ghế thứ 3 phía sau gập điện có thể gập 50/50 hay gập toàn phần tạo thành không gian 537 Lít khi cần chuyên chở nhiều hàng hóa.

hang ghe thu 3 xe ford everest titanium at 4x2
Hàng ghế thứ 3 xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Hàng ghế 2 và hàng ghế 3 có thể gập phẳng tạo thành không gian lớn khi cần chở hàng hóa có kích thước lớn, cồng kềnh dễ dàng, an toàn

hang ghe thu 2 xe ford everest titanium at 4x2
Hàng ghế thứ 2 xe Ford Everest Titanium AT 4×2

Trên Ford Everest Titanium AT 4×2, hàng ghế thứ 3 không được trang bị tính năng gập điện. Tính năng này chỉ được trang bị trên phiên bản Everest Titanium 2 cầu.

Phía dưới tấm sàn được bố trí các hộc để đồ có nắp đậy và thành chống rất tiện tích.

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Everest Titanium AT 4×2: Khoang hành lý xe

Khoang hành lý Ford Everest Titanium AT 4×2 được thiết kế lớn hơn.

Ford Everest thế hệ mới thiết kế 7 chỗ ngồi với khoang hành lý rộng rãi giúp khách hàng sắp xếp được thêm nhiều hành lý cho những chuyến đi xa.

Chiều rộng ngang của cửa sau được mở rộng thêm 35mm giúp xếp dỡ hàng hóa thoải mái và dễ dàng hơn

Mép cửa phía sau được thiết kế gờ cao để tránh bị rơi đồ khi mở cửa sau của xe.

Khoang hành lý phía sau dung tích 199l có thể chuyên chở được nhiều đồ đạc cho các chuyến đi xa.

VẬN HÀNH

Trên phiên bản Ford Everest Titanum 1 cầu 2023 xe vẫn được trang bị động cơ Single Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi.

Tuy nhiên nay không còn được trang bị hộp số tự động 10 cấp như trên phiên bản 2021 nữa. Mẫu xe nay được trang bị hộp số tự động 6 cấp.

Khối động cơ này vẫn cho ra công suất mạnh mẽ 180Hp tại ngưỡng vòng tua máy 3500 vòng/phút.

Vận hành phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 cũng êm ái và mang lại sự ổn định hơn khi trang bị hệ thống treo trước độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng

Hệ thống treo sau sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts Linkage.

AN TOÀN

Trang bị an toàn Ford Everest Titanium AT 4×2 vẫn tiếp tục được duy trì những trang bị như trên phiên bản thế hệ cũ 2021

Cấu trúc khung vỏ

Khung gầm Ford Everest 2023 thế hệ mới được thừa hưởng di sản mang đậm “Build Ford Tough” thiết kế với hộp khung thép lớn kiểu hành thang tăng tính cứng vững khi vận hành trên mọi loại đường địa hình đồng thời tăng chịu tải tốt hơn.

Kết cấu thân trên khung (Body on frame) kết hợp sử dụng thép chịu lực cường độ cao tăng tính cứng vững và bảo vệ cho khoang xe.

Cấu trúc khùng vỏ vững chắc là yếu tố làm nên thương hiệu Ford giúp mẫu xe tăng khả năng Offroad. Hệ thống khung gầm vững chắc giúp mẫu xe vượt qua địa hình gồ ghề một cách dễ dàng mà vẫn mang lại sự ổn định cho người ngồi trên xe.

Ngoài ra, Ford Everest Titanium 1 cầu 2023 còn được trang bị những tính năng hỗ trợ tăng thêm sự an toàn khi di chuyển trên đường. Đây là những trang bị thiết yếu, cần thiết đã có trên phiên bản 2021 trước đây như:

  • 7 túi khí bảo vệ an toàn cho người ngồi trên xe
  • Camera lùi
  • Cảm biến trước và sau
  • Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử
  • Hệ thống cân bằng điện tử
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Hệ thống kiểm soát tốc độ tự động
  • Hệ thống chống trộm
  • Hệ thống kiếm soát áp suất lốp

Những trang bị an toàn được nâng cấp mới trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 so với phiên bản mới ra mắt:

  • Hệ thống cảnh báo va chậm và hỗ trợ phanh khẩn cấp khi gặp chướng ngại vật
  • Hệ thống cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường
  • Camera 360 độ

TIỆN NGHI

Trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 nâng cấp nay trở nên sang trọng  hơn với màn hình cảm ứng giải trí 12 inch. Tất cả đều được tích hợp công nghệ giải trí SYNC®

Xe hỗ trợ đầy đủ kết nối cần thiết như AM/FM, MP3, USB, Bluetooth… Xe hỗ trợ kết nối Android Auto và Apple Carplay không dây tiện lợi dành cho khách hàng

Thế nhưng về âm thanh, thay vì các bản Titanium cũ trước đây được trang bị 10 loa thì nay ở cả 4 bản mới đều chỉ có 8 loa.

Ford Everest Titanium AT 4×2 sử dụng hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập, có cửa gió riêng cho cho các hàng ghế sau. Phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 cũng như các phiên bản khác trang bị cửa kính chỉnh điện 1 chạm ở ghế lái.

Khi mở cửa xe, dễ dàng nhận thấy thêm điểm mới là phần tay nắm cửa tích hợp 1 chạm hiện đại. Trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 cũng được trang bị bị mở cốp một chạm, rảnh tay thông minh

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2(Phiên bản số tự động 1 cầu) giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng và tính năng của phiên bản xe. Từ đó giúp khách hàng đưa ra quyết định thông thái, lựa chọn được mẫu xe, phiên bản xe phù hợp với nhu cầu của mình.

Thông số kỹ thuật Ford Everest Titanium AT 4×2

Động cơ Single-Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép có làm mát bằng khí nạp
Dung tích xi lanh(cc) 1996
Công suất cực đại (Ps/vòng/phút) 170/3500
Mô men xoắn cực đại 405/1750-2500
Hệ thống dẫn động Dẫn động 1 cầu
Hộp số Số tự động 6 cấp
Trợ lực lái Trợ lực lái điện

Kích thước và trọng lượng

Dài x rộng x cao (mm) 4914 x 1923 x 1842
Khoảng sáng gầm xe (mm) 200
Chiều dài cơ sở (mm) 2900
Dung tích bình nhiên liệu 80L

Hệ thống treo

Hệ thống treo trước Hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Hệ thống treo sau sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts Linkage

Hệ thống phanh

Phanh trước và sau Phanh đĩa
Phanh tay điện tử
Cỡ lốp 255/55R20
Bánh xe Vành hợp kim nhôm đúc 20”

Trang thiết bị an toàn

Túi khí phía trước 2 túi khí phía trước
Túi khi bên
Túi khí rèm dọc 2 bên trần xe
Túi khí bảo vệ đầu gối người lái
Camera lùi
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Cảm biến trước và sau
Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống cân bằng điện tử
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống kiểm soát tốc độ Cruise Control
Hệ thống chống trộm

Trang thiết bị ngoại thất

Đèn phía trước Led Matrix, tự động bật đèn
Hệ thống điều chỉnh đèn pha Điều chỉnh tay
Gạt mưa tự động
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu chỉnh điện Gập điện
Cửa sở trời toàn cảnh Panorama
Cửa hậu đóng mở rảnh tay thông minh

Trang thiết bị bên trong xe

Khởi động bằng nút bấm
Chìa khóa thông minh
Điều hòa nhiệt độ Tự động 2 vùng khí hậu
Vật liệu ghế Da + Vinyl tổng hợp
Tay lái bọc da
Điều chỉnh hàng ghế trước Ghế lái và ghế khách chỉnh điện 8 hướng
Gương chiếu hậu trong Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm
Cửa kính điều khiển điện Có (1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt bên người lái)
Hệ thống âm thanh AM/FM, MP3, Ipod &USB, Bluetooth
Công nghệ giải trí SYNC Điều khiển giọng nói SYNC 4, 8 loa, màn hình TFT cảm ứng 12”
Sạc không dây
Điểu khiển âm thanh trên tay lái

GIÁ LĂN BÁNH XE

Giá lăn bánh Ford Everest Titanium AT 4×2 Tại Tp. HCM là bao nhiêu?

Chi phí lăn bánh xe Ford Ford Everest Titanium AT 4×2 tại Tp.HCM bao gồm các khoản phí, lệ phí gì?

  • Thuế trước bạ (Lệ phí trước bạ)
  • Phí đăng ký biển số lần đầu
  • Phí sử dụng đường bộ
  • Phí đăng kiểm
  • Phí bảo hiểm bắt buộc xe bán tải
  • Phí bảo hiểm tự nguyên xe bán tải

Bảng giá lăn bánh Ford Everest Titanium AT 4×2 tại Tp. HCM

Phí/lệ phí đăng ký xe lần đầu Ford Everest Titanium AT 4×2
Giá niêm yết 1.299.000.000 VNĐ
Thuế trước bạ 129.900.000 VNĐ
Lệ phí biển số 20.000.000 VNĐ
Lệ phí kiểm định xe 90.000 VNĐ
Phí bảo hiểm dân sự 946.000 VNĐ
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 VNĐ
Phí bảo hiểm vật chất 16.887.000 VNĐ
Phí dịch vụ đăng ký, đăng kiểm 4.000.000 VNĐ
Tổng chi phí đăng ký xe tại Tp. HCM 173.383.000 VNĐ
Tổng chi phí lăn bánh xe tại Tp.HCM 1.472.383.000 VNĐ

Lưu ý trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 khi khách hàng lựa chọn màu ngoại thất trắng tuyết/đỏ cam. Giá bán sẽ cao hơn 7 triệu

Khi khách hàng lựa chọn nội thất da màu nâu hạt dẻ giá bán cũng sẽ cao hơn 7 triệu.

Khách hàng lựa chọn màu ngoại thất trắng tuyết/đỏ cam và màu nội thất da nâu hạt dẻ giá bán sẽ cao hơn 14 triệu.

Bảng giá lăn bánh Ford Everest Titanium AT 4×2 tại Tp.HCM sử dụng để khách hàng tham khảo về các khoản phí, lệ phí, chi phí cần thiết để đăng ký xe lần đầu. Bảng giá chưa áp dụng các khoản khuyến mãi, giảm giá của đại lý.

Các khoản phí/lệ phí theo quy định hiện hành cũng có thể điểu chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống.

Để cập nhật tốt nhất chương trình khuyến mãi, giảm giá, phí, lệ phí lăn bánh xe Ford Everest Titanium AT 4×2. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0909.545.140 để được hỗ trợ và tư vấn.

Thuế trước bạ ô tô (Lệ phí trước bạ ô tô) là gì?

Lệ phí trước bạ (LPTB) là khoản lệ phí bắt buộc mà người sở hữu ô tô phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế mới có thể sử dụng hợp pháp. Không chỉ xe đăng ký lần đầu mà khi sang tên, chuyển nhượng quyền sở hữu ô tô, khoản lệ phí này cũng phải nộp.

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: “Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ” (có hiệu lực từ 01/03/2022) quy định có nội dung như sau:

Nguồn tham khảo: Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô

Nội dung trích như sau:

  1. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

  1. a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
  2. b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
  3. c) Ô tô điện chạy pin:

– Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

– Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

  1. d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp. Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.

Thuế trước bạ ô tô xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mẫu xe Ford Ranger áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Mức thu lệ phí trước bạ xe Ô tô Pickup là 6%.

Phí đăng ký biển số lần đầu xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 229/2016/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” do Bộ Tài Chính Ban Hành

Nguồn tham khảo: Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ

Nội dung được trích như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

muc thu le phi dang ky, cap bien phuong tien
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số lần đầu đối với xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu đối với xe Ford Ranger tại khu vự Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội được áp dụng là 500k. Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu xe Ford Transit tại các khu vực khác là 150K.

Phí sử dụng đường bộ xe Ford Ranger bao nhiêu tiền?

Phí đường bộ (còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ) là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện.

Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT.

Căn cứ theo Phụ Lục 1: “Biểu Mức Thu Phí Sử Dụng Đường Bộ” Thông tư số: 70/2021/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

bieu muc thu phi su dung duong bo
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ

Nguồn tham khảo: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

Phí đăng kiểm xe Ford Ranger là bao nhiêu? Và bao lâu phải đăng kiểm lại?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

Xe cơ giới bao gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự theo khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008.

Vì thế, đăng kiểm xe ô tô là hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định đối với xe ô tô.

Căn cứ Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

chu ky dang kiem xe co gioi
Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới

Căn cứ theo Thông tư Số: 55/2022/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới có nội dung như sau:

gia dich vụ kiem dinh xe co gioi
Giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay bảo hiểm bắt buộc là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự​ là loại bảo hiểm bao gồm trách nhiệm dân sự liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về thương tích hoặc bệnh tật cho bên thứ ba hoặc thiệt hại về tài sản của bên thứ ba, do người được bảo hiểm gây ra.

Theo đó, công ty bảo hiểm​ sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo cách thức được quy định trong hợp đồng bảo hiểm đối với các Khoản chi phí (bao gồm cả chi phí hợp đồng, phí và lệ phí hợp pháp của nguyên đơn) liên quan đến trách nhiệm dân sự do những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba và tài sản của họ.

Căn cứ theo Phụ Lục I Thông tư Số: 04/2021/TT-BTC: “Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Nghị Định Số 03/2021/NĐ-CP Ngày 15 Tháng 01 năm 2021 Của Chính Phủ Về Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới”

Phí bảo hiểm vật chất xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gì?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gói bảo hiểm giúp người mua được bồi thường các tổn thất, thiệt hại do những tác động từ bên ngoài mang tính chất không lường trước.

Theo đó, bảo hiểm vật chất ôtô là bảo hiểm tự nguyện. Tùy từng trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm mà chủ xe sẽ được bồi thường một phần hoặc toàn bộ xe.

Các trường hợp được chi trả bởi bảo hiểm vật chất xe ôtô

– Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

– Hỏa hoạn, cháy, nổ;

– Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên;

– Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

Ngoài số tiền bồi thường, bên bảo hiểm còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của công ty khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

– Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;

– Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô

Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm theo giá trị thực tế của chiếc xe ôtô tại thời điểm tham gia bảo hiểm hoặc thỏa thuận ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô = Số tiền bảo hiểm x Tỉ lệ phí

Trong đó:

– Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm.

– Tỉ lệ phí tương ứng với phạm vi thực hiện hợp đồng bảo hiểm của khách hàng.

– Tùy vào từng công ty bảo hiểm mà sẽ đưa ra tỉ lệ phí sẽ khác nhau.

ĐỖ THỊ TRÚC
0909 545 140