Sự hoàn hảo là thành quả của nhiều nỗ lực

Ford Ranger XLS AT 4x4

Trang chủ » FORD RANGER » Ford Ranger XLS AT 4×4

Ford quận 7

Ford Ranger XLS AT 4x4

NGOẠI THẤT

Trong số 6 phiên bản Ford Ranger 2023 thế hệ mới vừa ra mắt thị trường Việt Nam. Ngoài những phiên bản số tự động 2 cầu rất quen thuộc với khách hàng như WildTrak 4×4 hay XLT 4×4. Thì trong lần ra mắt này Ford Việt Nam bổ sung thêm 1 sự lựa chọn khách hàng khi lần đầu tiên giới thiệu mẫu xe Ford Ranger XLS AT 4×4

ngoai that ford ranger xls at 4x4
Ngoại thất Ford Ranger XLS AT 4×4

Ford Ranger XLS AT 4×4 ( Hay còn gọi là phiên bản Ford Ranger bình dân số tự động 2 cầu) có giá niêm yết được công bố là 756 triệu.

Ngoại thất Ford Ranger XLS AT 4×4 giống với ngoại thất Ford Ranger XLS số tự động 1 cầu 2023.

thiet ke ngoai that ford ranger xls at 4x4
Thiết kế ngoại thất Ford Ranger XLS AT 4×4

Thiết kế ngoại thất Ford Ranger XLS số tự động 2 cầu 2023 với nhiều điểm nổi bật như:

Đèn pha Halogen thiết kế tạo khối vuông vức, bắt mắt. Cụm đèn pha bao lấy phần viền mặt nạ ga lăng tạo mang lại nhiều sự mới lạ trong thiết kế.

Phần đầu xe còn nổi bật bởi thiết kế lưới tan nhiệt kiểu mới. Lưới tản nhiệt dạng lưới thay cho kiểu tổ ong cũ. Ở trung tâm mặt nạ ga lặng vẫn là Logo Ford màu xanh.

Phần thân xe Ford Ranger XLS số tự động 2 cầu được lược bỏ bớt các chi tiết gân guốc, học bánh xe nhô cao. Thiết kế có phần mềm mại, mượt mà hơn các phiên bản thế hệ trước

Kích thước tổng thể dài x rộng x cao Ford Ranger XLS 2 cầu số tự động 5.362 x 1.918 x 1.875 (mm), chiều dài cơ sở 3.270 mm, khoảng sáng gầm 235 mm.

Bệ bước màu đen

Mâm hợp kim nhôm 16 inch 255/70R16

Ford  Ranger XLS 2 cầu số tự động cũng như những phiên bản XLS khác chưa được trang bị lót thùng theo xe.

Kính chiếu hậu bên ngoài chỉnh điện

Phần thùng xe của phiên bản này vẫn chưa được trang bị lót thùng. Thùng hàng được trang bị thêm ốp nhựa đen vèn xung quanh và bậc lên xuống tiện lợi.

NỘI THẤT

Không gian nội thất bên trong xe Ford Ranger XLS AT 4×4 cũng tương tự như trên phiên bản Ford Ranger XLS AT 4×2

khong gian noi that ford ranger xls at 4x4
Không gian nội thất Ford Ranger XLS AT 4×4

Nội thất trên Ranger XLS AT 4×4 được trang bị màn hình trung tâm cỡ lớn 10 inch kết nối SYNC 4, Android Auto/Apple Carplay không dây, âm thanh 6 loa.

Ghế xe vật liệu nỉ, ghế lái chỉnh tay, chìa khóa cơ, điều hòa cơ.

Vô lăng tích hợp các nút bấm điều khiển hệ thống giải trí, trợ lực lái điện,…

vo lang ford ranger xls at 4x4
Vô lăng Ford Ranger XLS AT 4×4

Cụm phím chức năng bên trái vô lăng hỗ trợ thiết lập Cruise Control, giới hạn tốc độ, tăng giảm âm lượng.

cum phim chuc nang ben trai vo lang ford ranger xls at 4x4
Cụm phím chức năng bên trái vô lăng Ford Ranger XLS AT 4×4

Cụm phím chức năng bên phải vô lăng hỗ trợ tùy chỉnh thông tin màn hỉnh hiển thị sau vô lăng, nhận cuộc gọi, chuyển kênh, chuyển bài hát.

cum phim chuc nang ben phai vo lang ford ranger xls at 4x4
Cụm phím chức năng bên phải vô lăng Ford Ranger XLS AT 4×4

Cụm đồng hồ lái dạng kỹ thuật số 8 inch sau vô lăng như trên các phiên bản Ford Ranger 2023 thế hệ mới.

cum dong ho ky thuat so sau vo lang ford ranger xls at 4x4
Cụm đồng hồ kỹ thuật số sau vô lăng Ford Ranger XLS AT 4×4

Hàng ghế sau không có tựa tay ở giữa, không có điều hòa hàng ghế sau. Đây sẽ là một sự thiếu sót dành cho khách hàng khi mua phiên bản Ford Ranger XLS nói chung và Ford Ranger XLS 2 cầu số tự động.

hang ghe sau ford ranger xls at 4x4
Hàng ghế sau Ford Ranger XLS AT 4×4

Điểm không thể thiếu khi nhắc đến nội thất Ford Ranger XLS AT 4×4 là khu vực điều khiển trung tâm dành cho tài xế. Khu vực thao tác thường xuyên bao gồm các chi tiết như: Cần số, Thắng tay, Núm gài cầu điện, Các nút bấm hỗ trợ tính năng.

Cần số Ford Ranger XLS AT 4×4 vẫn được sử dụng mẫu cũ. Thiết kế cao, dễ cầm.

khu vuc dieu khien trung tam ford ranger xls at 4x4
Khu vực điều khiển trung tâm Ford Ranger XLS AT 4×4

Xe được trang bị hệ dẫn động chủ động 2 cầu bán thời gian. Tính năng cho phép người sử dụng chuyển các chế độ lái 1 cầu nhanh(2H), 2 cầu nhanh(4H), 2 cầu chậm(4L). Mỗi chế độ lái cho phép xe di chuyển ở những tốc độ khác nhau và địa hình khác nhau.

he thong gai cau dien ford ranger xls at 4x4
Hệ thống gài cầu điện Ford Ranger XLS AT 4×4

Ngoài ra trên khu vực điều khiển trung tâm này, Ford Ranger XLS AT 4×4 còn trang bị thêm các nút bấm hỗ trợ tiện ích khác như: Nút bấm chọn chế độ lái, Hỗ trợ đổ đèo, Tắt chống trơn trượt, Khóa vi sai cầu sau.

VẬN HÀNH

Xe được trang bị khối động cơ Diesel, 2.0 Turbo, cho công suất 170 mã lực và mô men xoắn 405Nm . Hộp số tự động 6 cấp.

dong co ford ranger xls at 4x4
Động cơ Ford Ranger XLS AT 4×4

Trang bị an toàn trên XLS 2 cầu số tự động (4×4 AT) khá đầy đủ tính năng cơ bản với 6 túi khí, camera lùi, phanh ABS/EBD, kiểm soát chống lật, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ đổ đèo, Cruise Control.

Nếu so với bản XLS 4×2 AT thì bản XLS 4×4 AT chỉ khác biệt ở hệ dẫn động 4×4, ngoài ra các trang bị khác đều giống nhau. Hay nói cách, chênh lệch 68 triệu đồng là ở hệ dẫn động 4×4.

Ngoài ra, XLS 4×4 AT đem so với bản cao hơn 74 triệu đồng là XLT 4×4 AT thì bản XLT có thêm các trang bị như đèn pha/đèn DRL LED, lưới tản nhiệt đẹp hơn, mâm xe lớn hơn (17 inch so với 16 inch của XLS), gạt mưa tự động, kính hậu gập điện, chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm, vô lăng bọc da.

Có thể nói, Ranger XLS 4×4 AT giá 756 triệu đồng phù hợp cho khách hàng tìm kiếm một chiếc bán tải 4×4 AT rẻ nhất trên thị trường với trang bị cơ bản. Nếu có chi phí dư dả hơn và quan trọng trang bị cũng như ngoại hình đẹp hơn thì nên bỏ ra thêm 74 triệu đồng để mua bản XLT 4×4 AT.

AN TOÀN

TIỆN NGHI

Ford Ranger XLS AT 4×4 phiên bản bán tải bình dân số tự động 2 cầu được nhiều khách hàng yêu thích bởi giá thành hợp lý, thiết kế bên ngoài trẻ trung. Ngoài ra những trang bị theo xe cũng được đánh giá là đủ dùng.

Mẫu xe phù hợp với nhu cầu sử dụng đi lại gia đình hoặc vận chuyển hàng hóa kinh doanh.

Tiện nghi trên xe dành cho khách hàng ngồi phía trước và phía sau cũng rất co bản. Không có nhiều trang bị nổi bật.

Xe được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ chỉnh tay. Mặc dù trên phiên bản Ford Ranger XLS AT  4×4 cũng như các phiên bản XLS của mình. Mẫu xe chưa được trang bị học gió làm mát cho hành khách phía sau. Nhưng hệ thống điều hòa của mẫu xe vẫn giữ được phong độ làm mát nhanh và sâu như ngày nào.

Hành khách khi di chuyển trên xe có thể giải trí đa phương tiện thông qua màn hình cảm ứng 10” hỗ trợ kết nối Android Auto và Apple Carplay, nghe Radio hay nghe nhạc qua USB.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Ranger XLS AT 4×4 giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng và tính năng của phiên bản xe. Từ đó giúp khách hàng đưa ra quyết định thông thái, lựa chọn được mẫu xe, phiên bản xe phù hợp với nhu cầu của mình.

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Ranger XLS AT 4×4

Phiên bản Ranger XLS 2.0L 4×4 AT
Động cơ Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép, có làm mát bằng khí nạp
Loại ca bin Cabin kép
Dung tích xi lanh(cc) 1996
Công suất cực đại (Ps/vòng/phút) 170/3750
Mô men xoắn cực đại 405/1750-2500
Hệ thống truyền động Dẫn động 2 cầu chủ động
Tiêu chuẩn khí thải EURO 5
Gài cầu điện
Khóa vi sai cầu sau
Hộp số Số tự động 6 cấp
Trợ lực lái Trợ lực lái điện

Kích thước và trọng lượng

Dài x rộng x cao (mm) 5362 x 1918 x 1875
Khoảng sáng gầm xe (mm) 235
Chiều dài cơ sở (mm) 3270
Dung tích bình nhiên liệu 85.8L
Bán kính vòng quay tối thiểu 6350

Hệ thống treo

Hệ thống treo trước Hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằn
Hệ thống treo sau Loại nhíp với ống giảm chấn

Hệ thống phanh

Phanh trước và sau Phanh trước đĩa, phanh sau tang trống
Cỡ lốp 255/70R16
Bánh xe Vành hợp kim nhôm đúc 16”

Trang thiết bị an toàn

Túi khí phía trước 2 túi khí phía trước
Túi khi bên
Túi khí rèm dọc 2 bên trần xe
Camera Camera lùi
Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống cân bằng điện tử
Hệ thống kiểm soát chống lật
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống hỗ trợ đổ đèo
Hệ thống kiểm soát hành trình

Trang thiết bị ngoại thất

Đèn phía trước Kiểu Halogen
Đèn chạy ban ngày Không
Gạt mưa tự động Không
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu bên ngoài Chỉnh điện

Trang thiết bị bên trong xe

Khởi động bằng nút bấm Không
Chìa khóa thông minh Không
Điều hòa nhiệt độ Điều chỉnh tay
Vật liệu ghế Nỉ
Tay lái Thường
Ghế lái trước Ghế lái chỉnh tay 6 hướng
Ghế sau Ghế băng gập được có tựa đầu
Gương chiếu hậu trong Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm
Cửa kính điều khiển điện Có (1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt cho hàng ghế trước)
Hệ thống âm thanh AM/FM, MP3, Ipod &USB, Bluetooth, 6 loa
Màn hình giải trí SYNC 4 Màn hình TFT cảm ứng 10″
Màn hình cụm đồng hồ kỹ thuật số Màn hình 8″
Điểu khiển âm thanh trên tay lái

GIÁ LĂN BÁNH XE

Giá lăn bánh Ford Ranger XLS AT 4×4 Tại Tp. HCM là bao nhiêu?

Chi phí lăn bánh xe Ford Ranger XLS AT 4×4 tại Tp.HCM bao gồm các khoản phí, lệ phí gì?

  • Thuế trước bạ (Lệ phí trước bạ)
  • Phí đăng ký biển số lần đầu
  • Phí sử dụng đường bộ
  • Phí đăng kiểm
  • Phí bảo hiểm bắt buộc xe bán tải
  • Phí bảo hiểm tự nguyên xe bán tải

Bảng giá lăn bánh Ford Ranger XLS AT 4×4 tại Tp. HCM

Phí/lệ phí đăng ký xe lần đầu Ford Ranger XLS AT 4×4
Giá niêm yết 776.000.000 VNĐ
Thuế trước bạ 45.360.000 VNĐ
Lệ phí biển số 500.000 VNĐ
Lệ phí kiểm định xe 340.000 VNĐ
Phí bảo hiểm dân sự 1.080.000 VNĐ
Phí bảo trì đường bộ 2.160.000 VNĐ
Phí bảo hiểm vật chất 10.584.000 VNĐ
Phí dịch vụ đăng ký, đăng kiểm 4.000.000 VNĐ
Tổng chi phí đăng ký xe tại Tp. HCM 64.024.000 VNĐ
Tổng chi phí lăn bánh xe tại Tp.HCM 840.024.000 VNĐ

Bảng giá lăn bánh Ford Ranger XLS AT 4×4 tại Tp.HCM sử dụng để khách hàng tham khảo về các khoản phí, lệ phí, chi phí cần thiết để đăng ký xe lần đầu. Bảng giá chưa áp dụng các khoản khuyến mãi, giảm giá của đại lý.

Các khoản phí/lệ phí theo quy định hiện hành cũng có thể điểu chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống.

Để cập nhật tốt nhất chương trình khuyến mãi, giảm giá, phí, lệ phí lăn bánh xe Ford Ranger XLS AT 4×4. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0909.545.140 để được hỗ trợ và tư vấn.

Thuế trước bạ ô tô (Lệ phí trước bạ ô tô) là gì?

Lệ phí trước bạ (LPTB) là khoản lệ phí bắt buộc mà người sở hữu ô tô phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế mới có thể sử dụng hợp pháp. Không chỉ xe đăng ký lần đầu mà khi sang tên, chuyển nhượng quyền sở hữu ô tô, khoản lệ phí này cũng phải nộp.

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: “Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ” (có hiệu lực từ 01/03/2022) quy định có nội dung như sau:

Nguồn tham khảo: Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô

Nội dung trích như sau:

  1. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

  1. a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
  2. b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
  3. c) Ô tô điện chạy pin:

– Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

– Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

  1. d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp. Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.

Thuế trước bạ ô tô xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mẫu xe Ford Ranger áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Mức thu lệ phí trước bạ xe Ô tô Pickup là 6%.

Phí đăng ký biển số lần đầu xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 229/2016/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” do Bộ Tài Chính Ban Hành

Nguồn tham khảo: Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ

Nội dung được trích như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

muc thu le phi dang ky, cap bien phuong tien
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số lần đầu đối với xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu đối với xe Ford Ranger tại khu vự Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội được áp dụng là 500k. Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu xe Ford Transit tại các khu vực khác là 150K.

Phí sử dụng đường bộ xe Ford Ranger bao nhiêu tiền?

Phí đường bộ (còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ) là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện.

Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT.

Căn cứ theo Phụ Lục 1: “Biểu Mức Thu Phí Sử Dụng Đường Bộ” Thông tư số: 70/2021/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

bieu muc thu phi su dung duong bo
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ

Nguồn tham khảo: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

Phí đăng kiểm xe Ford Ranger là bao nhiêu? Và bao lâu phải đăng kiểm lại?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

Xe cơ giới bao gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự theo khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008.

Vì thế, đăng kiểm xe ô tô là hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định đối với xe ô tô.

Căn cứ Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

chu ky dang kiem xe co gioi
Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới

Căn cứ theo Thông tư Số: 55/2022/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới có nội dung như sau:

gia dich vụ kiem dinh xe co gioi
Giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay bảo hiểm bắt buộc là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự​ là loại bảo hiểm bao gồm trách nhiệm dân sự liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về thương tích hoặc bệnh tật cho bên thứ ba hoặc thiệt hại về tài sản của bên thứ ba, do người được bảo hiểm gây ra.

Theo đó, công ty bảo hiểm​ sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo cách thức được quy định trong hợp đồng bảo hiểm đối với các Khoản chi phí (bao gồm cả chi phí hợp đồng, phí và lệ phí hợp pháp của nguyên đơn) liên quan đến trách nhiệm dân sự do những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba và tài sản của họ.

Căn cứ theo Phụ Lục I Thông tư Số: 04/2021/TT-BTC: “Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Nghị Định Số 03/2021/NĐ-CP Ngày 15 Tháng 01 năm 2021 Của Chính Phủ Về Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới”

Phí bảo hiểm vật chất xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gì?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gói bảo hiểm giúp người mua được bồi thường các tổn thất, thiệt hại do những tác động từ bên ngoài mang tính chất không lường trước.

Theo đó, bảo hiểm vật chất ôtô là bảo hiểm tự nguyện. Tùy từng trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm mà chủ xe sẽ được bồi thường một phần hoặc toàn bộ xe.

Các trường hợp được chi trả bởi bảo hiểm vật chất xe ôtô

– Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

– Hỏa hoạn, cháy, nổ;

– Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên;

– Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

Ngoài số tiền bồi thường, bên bảo hiểm còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của công ty khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

– Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;

– Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô

Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm theo giá trị thực tế của chiếc xe ôtô tại thời điểm tham gia bảo hiểm hoặc thỏa thuận ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô = Số tiền bảo hiểm x Tỉ lệ phí

Trong đó:

– Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm.

– Tỉ lệ phí tương ứng với phạm vi thực hiện hợp đồng bảo hiểm của khách hàng.

– Tùy vào từng công ty bảo hiểm mà sẽ đưa ra tỉ lệ phí sẽ khác nhau.

ĐỖ THỊ TRÚC
0909 545 140