Sự hoàn hảo là thành quả của nhiều nỗ lực

Ford Ranger XLS MT 4x2

Trang chủ » FORD RANGER » Ford Ranger XLS MT 4×2

Ford quận 7

Ford Ranger XLS MT 4x2

NGOẠI THẤT

Ngoại thất mẫu xe Ford Ranger XLS MT 4×2 trở nên vuông vức, góc cạnh ở phần đầu và phần đuôi xe. Bên cạnh đó cũng là sự tinh giản bớt các chi tiết xung quanh xe.

ngoai that ford ranger xls mt 4x2
Ngoại thất Ford Ranger XLS MT 4×2

Đánh giá ngoại thất Ford Ranger XLS MT 4×2: Phần đầu xe

phan dau xe ford ranger xls mt 4x2
Phần đầu xe Ford Ranger XLS MT 4×2

Phần đầu xe Ford Ranger XLS AT 2023 mang đậm dấu ấn với những chi tiết như:

Cụm đèn pha Halogen thiết kế kế mới góc cạnh, vuông vức. 2 bên cụm đèn pha như ốm lấy mặt nạ ga lăng trước của xe tạo thành một khối liền mạch.

den pha ford ranger xls mt 4x2
Đèn pha Ford Ranger XLS MT 4×2

Đèn sương vẫn là một trang bị tiêu chuẩn trên phiên bản bản này. Trên phiên bản Ford Ranger XLS MT 4×2 đèn sương mù được gắn thêm cặp mí mạ Crome sáng bóng.

den suong mu ford ranger xls mt 4x2
Đèn sương mù Ford Ranger XLS MT 4×2

Đánh giá ngoại thất Ford Ranger XLS MT 4×2: Phần thân xe

phan than xe ford ranger xls mt 4x2

Phần thân xe Ford Ranger XLS MT 4×2 vẫn tiếp tục được Ford giữ lại các đường gân dập nổi chạy dọc từ đầu xuống đuôi xe. Các đường gân dập nổi, uốn lượn mang lại sự mạnh mẽ cho mẫu xe qua các thế hệ.

Trong phiên bản Ford Ranger XLS MT 2023 ngoài những chi tiết tạo khối vuông vức ở phần đầu xe phần thân.

Có những chỗ theo như Ford Quận 7 các đường gân dọc thân xe được khoét sâu hơn như gân dọc 2 cánh cửa để tạo điểm nhấn khá tốt. Có một vài chỗ Ford đã thiết kế lại lược bớt đi và làm mềm mại hơn như ở 2 bên vè và phía sau thùng hàng.

Phần thân xe nổi bật với các chi tiết như:

Kích thước tổng thể và khoảng sáng gầm xe được cải thiện hơn rất nhiều so với phiên bản tiền nhiệm thế hệ trước Ford Ranger XLS MT 2021.

Cụ thể kích thước dài x rộng x cao Ford Ranger XLS MT 2023 là:  5362 x 1918 x 1875. Chiều dài cơ sở theo thiết kế: 3270. Khoảng sàng gầm xe đạt: 235mm

Kích thước dà x rộng x cao Ford Ranger XLS MT 2021: 5362 x 1860 x 1830. Chiều dài cơ sở theo thiết kế: 3220.Khoảng sáng bầm xe đạt: 215mm

Ngoài ra thì ở thiết kế phần thân này có thêm một vài điểm mới như ốp gương, tay nắm cửa được sơn cùng màu với thân xe. Như trên phiên bản thế hệ tiền nhiệm trước 2 bộ phận này được sơn đen.

guong chieu hau ben ngoai ford ranger xls mt 4x2
Gương chiếu hậu bên ngoài Ford Ranger XLS MT 4×2
tay nam cua ford ranger xls mt 4x2
Tay nắm cửa Ford Ranger XLS MT 4×2

Ford Ranger XLS MT 4×2 được trang bị bộ mâm mới bắt mắt hơn với thông số lốp: 255/70R16

mam lop ford ranger xls mt 4x2
Mâm lốp Ford Ranger XLS MT 4×2

Đánh giá chi tiết Ford Ranger XLS MT 2023: Phần đuôi xe

phan duoi xe ford ranger xls mt 4x2
Phần đuôi xe Ford Ranger XLS MT 4×2

Thiết kế phần đuôi Ford Ranger XLS MT 4×2 đồng bộ với toàn bộ thiết kế của xe. Trong phiên bản 2023 thế hệ mới này khách hàng thấy một mẫu bán tải XLS MT 4×2 đổi mới, đồng nhất từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.

Phần đuôi xe Ford Ranger XLS MT 4×2 ghi dấu ấn với khách hàng bởi các chi tiết như:

Cùm đèn hậu thiết kế to bản, vuông vức

den hau xe ford ranger xls mt 4x2
Đèn hậu xe Ford Ranger XLS MT 4×2

Nắp thùng hàng phía sau sau nổi bật với dòng chũ “RANGER” dập chìm

Bên hông thùng xe phía sau, trên phiên bản Ford Ranger XLS MT 4×2 được trang bị bệ bước lên xuống thùng hàng tiện lợi cho khách hàng.

bac len xuong thung hang ford ranger xls mt 4x2
Bậc lên xuống thùng hàng Ford Ranger XLS MT 4×2

NỘI THẤT

Thiết kế không gian nội thất Ford Ranger XLS MT 4×2 (Phiên bản bán tải bình dân 1 cầu số sàn) hiện đại và tươi mới hơn rất nhiều. Không gian nội thất với tông màu đen chủ đạo. Mặc dù vẫn là các chi tiết bằng nhưa tạo vân gỗ nhưng khách hàng sẽ có cảm nhận mới về không gian nội thất Ranger XLS 1 cầu số sàn này

noi that ford ranger xls mt 4x2
Nội thất Ford Ranger XLS MT 4×2

Đánh giá nội thất Ford Ranger XLS MT 4×2: Không gian bên trong xe

Ford Ranger XLS MT 4×2 có sự nổi trội hơn về các thông số chiều dài cơ sở, chiều rộng, chiều cao của xe so với phiên bản thế hệ tiền nhiệm 2021.

khong gian bên trong xe ford ranger xls mt 4x2
Không gian bên trong xe Ford Ranger XLS MT 4×2

Sự gia tăng thông số kích thước xe mặc dù không nhiều nhưng mẫu xe cũng cho khách hàng cảm giác không gian bên trong xe rộng rãi hơn.

Khi nhắc đến không gian bên trong xe, chúng ta cũng không thể quen nhắc đến màu sắc chủ đạo nội thất xe Ford Ranger XLS MT 4×2. Nội thất xe được thiết kế theo tông màu tối. Đó là sự kết hợp của các chi tiết nhựa đen, tạo vân giả gỗ cùng với đó là ghế ngồi bọc Nỉ màu xám.

ghe ngoi boc ni ford ranger xls mt 4x2
Ghế ngồi bọc Nỉ Ford Ranger XLS MT4x2

Màu sắc nội thất trên Ford Ranger XLS MT 4×2 không có quá nhiều khác biệt so với các phiên bản trước đây của mình

Đánh giá nội thất Ford Ranger XLS MT 4×2: Khoang lái xe

Khoang lái bao gồm ghế lái, ghế phụ phía trước và các trang bị hỗ trợ xung quanh khu vực ghế lái. Khoang lái Ford Ranger XLS MT 4×2 nổi bật với thiết kế cao, dễ dàng quan sát phía trước đầu xe.

khoang lai ford ranger xls mt 4x2
Khoang lái Ford Ranger XLS MT 4×2

Ghế ngồi dành cho tài xế trên Ford Ranger XLS MT 4×2 có thể chỉnh tay 6 hướng. Ghế ngồi to, rộng rãi, ôm trọn lấy phần lưng khi ngồi tạo cảm giác thoải mái cho người lái.

ghe lai ford ranger xls mt 4x2
Ghế lái Ford Ranger XLS MT 4×2
ghe phu ford ranger xls mt 4x2
Ghế phụ Ford Ranger XLS MT 4×2

Xe được trang bị vô lăng đa chấu loại thường không được bọc da. Trên vô lăng tích hợp các phím nhanh hỗ trợ tính năng:

vo lang ford ranger xls mt 4x2
Vô lăng Ford Ranger XLS MT 4×2

Cụm phím chức năng bên trái vô lăng hỗ trợ điểu khiển hệ thống duy trì tốc độ, tăng/giảm âm lượng loa.

cum phim chuc nang ben trai vo lang
Cụm phím chức năng bên trái vô lăng

Cụm phím chức năng bên phải vô lăng hỗ trợ điểu khiển màn hình giải trí ở trung tâm bảng đồ hồ cung cấp thông tin sau vô lăng.

cum phim chuc nang ben phai vo lang
Cụm phím chức năng bên phải vô lăng

Khoang lái Ford Ranger XLS MT 4×2 hiện đại hơn với trang bị màn hình kỹ thuật số hiển thị thông tin dành cho tài xế sau vô lăng.

man hinh ky thuat so sau vo lang
Màn hình kỹ thuật số sau vô lăng

Màn hình thiết kế bắt mắt, kích thước 8” hỗ trợ trực quan, dễ quan sát cho tài xế. Mình hình kỹ thuật số hiện đại thay thế cho đồng hồ hiển thị cơ trước đây.

Bên cạnh đó lần đầu tiên trên một chiếc bán tải bình dân, khách hàng được trải nghiệm thêm màn hình giải trí cảm ứng 10”. Màn hình hỗ trợ giải trí Radio, USB, Bluetooth. Và điểm nổi bật của màn hình cảm ứng Ford Ranger XLS MT 4×2 thế hệ mới là hỗ trợ kết nối Android Auto, Apple Carply không dây.

man hinh cam ung giai tri ford ranger xls mt 4x2
Màn hình cảm ứng giải trí Ford Ranger XLS MT 4×2

Ngoài những điểm ở trên, Ford Ranger XLS MT 4×2 còn mới lạ hơn ở các chi tiết thiết kế sau:

Tappi cửa tạo vân 3D sống động, lạ mắt

cua xe ford ranger xls mt 4x2
Cửa xe Ford Ranger XLS MT 4×2

Taplo phía trước vô lăng được thiết kế vuông vức, mở rộng ra phía người lái

mat taplo phia truoc ford ranger xls mt 4x2
Mặt Taplpo phía trước Ford Ranger XLS MT 4×2

Học gió làm mát phía trước được tạo kiểu lạ mắt và to hơn.

Xe được trang bị điều hòa nhiệt độ chỉnh tay với 2 tùy chọn có thể chỉnh trên màn hình cảm ứng hoặt chỉnh thông qua hệ thống núm vặn phía dưới.

dieu hoa nhiet do chinh tay ford ranger xls mt 4x2
Điều hòa nhiệt độ chỉnh tay Ford Ranger XLS MT 4×2

Phần không thể thiếu khi nói về khoang lái Ford Ranger XLS MT 4×2 là khu vực điều khiển trung tâm dành cho tài xê. Khu vực này rất quan trọng và hoạt động thường xuyên dành cho tài xê. Khu vực bao gồm các phần: Cần số, thắng tay, các nút hỗ trợ tính năng.

khu vuc dieu khien trung tam ford ranger xls mt 4x2
Khu vực điều khiển trung tâm Ford Ranger XLS MT 4×2
thiet ke can so ford ranger xls mt 4x2
Thiết kế cần số Ford Ranger XLS MT 4×2
thang tay ford ranger xls mt 4x2
Thắng tay Ford Ranger XLS MT 4×2

Đánh giá nội thất Ford Ranger XLS MT 4×2: Khoang hành khách

Khoang hành khách dành cho hàng ghế ngồi phía sau trên Ford Ranger XLS MT 4×2 vẫn ghi đậm dấu ấn bởi sự rộng rãi. Vị trí ngồi mang lại cảm giác thoải mái không chỉ chỗ để chân mà còn ở khoảng không trên trần rộng rãi, thoáng khí.

khoang hanh khac ford ranger xls mt 4x2
Khoang hành khách Ford Ranger XLS MT 4×2

Tuy nhiên thiết kế lưng ghế ngồi hàng ghế sau vẫn chưa khắc phục được nhược điểm trên phiên bản thế hệ trước: “Lưng tựa ghế hơi đứng”. Khi di chuyển đường xa sẽ tạo nên sự khó chịu, mỏi lưng cho người ngồi ở khoang hành khách phía sau.

Trong phiên bản Ford Ranger XLS MT 4×2 này vẫn chưa được nâng cấp lên học gió làm mát phía sau như trên phiên bản cao cấp Ranger WildTrak của mình.

VẬN HÀNH

Ford Ranger XLS MT 4×2 sử dụng động cở Diesel Turbo 2.0L, i4 TDCi trục cam kép, có làm mát bằng khí nạp.

Khối động cơ 2.0L trên Ford Ranger XLS MT 4×2 2023 mang lại cho nó công suất cực đại  170/3500 (Ps/vòng/phút) và Momen xoắn cực đại đạt 405/1750-2500 (Nm/vòng/phút).

Trên phiên bản Ford Ranger XLS MT 2021 sử dụng động cơ Diesel Turbo 2.2L , i4 TDCi. Trục cam kép, có làm mát bằng khí nạp.

Khối động cơ 2.2L trên Ford Ranger XLS MT 2021 mang lại cho nó công suất cực đại 160/3200 (Ps/vòng/phút) và Momen xoắn cực đại đạt 385/1600-2500 (Nm/vòng/phút)

Từ trên chúng ta có thể thấy được động cơ trên phiên bản Ford Ranger XLS MT 2023 có lợi thế hơn về tỉ số momen xoắn. Với lợi thế này chiếc  Ford Ranger XLS MT 2023 có thể tạo sức rướn tốt, tải hàng tốt hơn.

Vận hành khi di chuyển trên đường đối với Ford Ranger XLS MT 4×2 2023 vẫn mang lại sự cứng cáp, chắc chắn khi di chuyển trên đường.

Hệ thống treo trước sử dụng hệ thống treo độc lập, tay đòn kép, thanh cần bằng, lò xo trụ và ống giảm chấn thủy lưc.

Hệ thống treo sau là hệ thống treo phụ thuộc, nhíp là và giảm chấn thủy lực.

AN TOÀN

Trang bị an toàn trên Ford Ranger XLS MT 4×2 cũng là một trong số những điểm mới Ford Quận 7 muốn giới thiệu đến quý khách hàng.

Trong phiên bản Ford Ranger XLS MT 4×2, mẫu xe được trang bị tới 6 túi khí bảo vệ người ngồi trong xe thay vì chỉ 2 túi khí phía trước trên phiên bản trước đây.

Nếu trên phiên bản Ford Ranger XLS MT 4×2 thế hệ trước khách hàng vẫn trông chờ mẫu xe được trang bị thêm camera lùi hỗ trợ khi đỗ xe. Thì trên phiên bản Ford Ranger XLS MT 2023 nay đã có thêm trang bị an toàn này.

Ngoài những trang bị nổi bật trên thì Ford Ranger XLS vẫn giữ cho mình những trang bị cơ bản như trước đây như:

Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử

Hệ thống kiểm soát hành trình

So với phiên bản Ford Ranger XLS AT 4×2 thì phiên bản số sàn 1 cầu không có 3 tính năng an toàn sau:

Hệ thống cân bằng điện tử

Hệ thống kiểm soát chống lật xe

Hệ thống khởi hành ngang dốc

TIỆN NGHI

Ford Ranger XLS MT 4×2 phiên bản bán tải bình dân số sàn 1 cầu được nhiều khách hàng yêu thích bởi giá thành hợp lý, thiết kế bên ngoài trẻ trung. Ngoài ra những trang bị theo xe cũng được đánh giá là đủ dùng.

Mẫu xe phù hợp với nhu cầu sử dụng đi lại gia đình hoặc vận chuyển hàng hóa kinh doanh.

Tiện nghi trên xe dành cho khách hàng ngồi phía trước và phía sau cũng rất cơ bản. Không có nhiều trang bị nổi bật.

Xe được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ chỉnh tay. Mặc dù trên phiên bản Ford Ranger XLS MT 4×2 chưa được trang bị học gió làm mát cho hành khách phía sau. Nhưng hệ thống điều hòa của mẫu xe vẫn giữ được phong độ làm mát nhanh và sâu như ngày nào.

he thong dieu hoa ford ranger xls mt 4x2
Hệ thống điều hòa Ford Ranger XLS MT 4×2

Hành khách khi di chuyển trên xe có thể giải trí đa phương tiện thông qua màn hình cảm ứng 10” hỗ trợ kết nối Android Auto và Apple Carplay, nghe Radio hay nghe nhạc qua USB.

man hinh cam ung giai tri ford ranger xls mt 4x2
Màn hình cảm ứng giải trí Ford Ranger XLS MT 4×2

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Ranger XLS MT 4×2 giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng và tính năng của phiên bản xe. Từ đó giúp khách hàng đưa ra quyết định thông thái, lựa chọn được mẫu xe, phiên bản xe phù hợp với nhu cầu của mình.

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Ranger XLS MT 4×2

Phiên bản Ranger XLS 2.0L 4×2 MT
Động cơ Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép, có làm mát bằng khí nạp
Loại ca bin Cabin kép
Dung tích xi lanh(cc) 1996
Công suất cực đại (Ps/vòng/phút) 170/3750
Mô men xoắn cực đại 405/1750-2500
Hệ thống truyền động Dẫn động 1 cầu chủ động
Tiêu chuẩn khí thải EURO 5
Gài cầu điện Không
Khóa vi sai cầu sau Không
Hộp số Số tay 6 cấp
Trợ lực lái Trợ lực lái điện

Kích thước và trọng lượng

Dài x rộng x cao (mm) 5362 x 1918 x 1875
Khoảng sáng gầm xe (mm) 235
Chiều dài cơ sở (mm) 3270
Dung tích bình nhiên liệu 85.8L
Bán kính vòng quay tối thiểu 6350

Hệ thống treo

Hệ thống treo trước Hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Loại nhíp với ống giảm chấn

Hệ thống phanh

Phanh trước và sau Phanh trước đĩa, phanh sau tang trống
Cỡ lốp 255/70R16
Bánh xe Vành hợp kim nhôm đúc 16”

Trang thiết bị an toàn

Túi khí phía trước 2 túi khí phía trước
Túi khi bên
Túi khí rèm dọc 2 bên trần xe
Camera Camera lùi
Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống cân bằng điện tử Không
Hệ thống kiểm soát chống lật Không
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc Không
Hệ thống hỗ trợ đổ đèo Không
Hệ thống kiểm soát hành trình

Trang thiết bị ngoại thất

Đèn phía trước Kiểu Halogen
Đèn chạy ban ngày Không
Gạt mưa tự động Không
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu bên ngoài Chỉnh điện

Trang thiết bị bên trong xe

Khởi động bằng nút bấm Không
Chìa khóa thông minh Không
Điều hòa nhiệt độ Điều chỉnh tay
Vật liệu ghế Nỉ
Tay lái Thường
Ghế lái trước Ghế lái chỉnh tay 6 hướng
Ghế sau Ghế băng gập được có tựa đầ
Gương chiếu hậu trong Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm
Cửa kính điều khiển điện Có (1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt cho hàng ghế trước)
Hệ thống âm thanh AM/FM, MP3, Ipod &USB, Bluetooth, 6 loa
Màn hình giải trí SYNC 4 Màn hình TFT cảm ứng 10″
Màn hình cụm đồng hồ kỹ thuật số Màn hình 8″
Điểu khiển âm thanh trên tay lái

GIÁ LĂN BÁNH XE

Giá lăn bánh Ford Ranger XLS MT 4×2 Tại Tp. HCM là bao nhiêu?

Chi phí lăn bánh xe Ford Ranger XLS MT 4×2 tại Tp.HCM bao gồm các khoản phí, lệ phí gì?

  • Thuế trước bạ (Lệ phí trước bạ)
  • Phí đăng ký biển số lần đầu
  • Phí sử dụng đường bộ
  • Phí đăng kiểm
  • Phí bảo hiểm bắt buộc xe bán tải
  • Phí bảo hiểm tự nguyên xe bán tải

Bảng giá lăn bánh Ford Ranger XLS MT 4×2 tại Tp. HCM

Phí/lệ phí đăng ký xe lần đầu Ford Ranger XLS MT 4×2
Giá niêm yết 665.000.000 VNĐ
Thuế trước bạ 39.900.000 VNĐ
Lệ phí biển số 500.000 VNĐ
Lệ phí kiểm định xe 90.000 VNĐ
Phí bảo hiểm dân sự 1.080.000 VNĐ
Phí bảo trì đường bộ 2.160.000 VNĐ
Phí bảo hiểm vật chất 9.310.000 VNĐ
Phí dịch vụ đăng ký, đăng kiểm 4.000.000 VNĐ
Tổng chi phí đăng ký xe tại Tp. HCM 57.040.000 VNĐ
Tổng chi phí lăn bánh xe tại Tp.HCM 722.040.000 VNĐ

Bảng giá lăn bánh Ford Ranger XLS MT 4×2 tại Tp.HCM sử dụng để khách hàng tham khảo về các khoản phí, lệ phí, chi phí cần thiết để đăng ký xe lần đầu. Bảng giá chưa áp dụng các khoản khuyến mãi, giảm giá của đại lý.

Các khoản phí/lệ phí theo quy định hiện hành cũng có thể điểu chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống.

Để cập nhật tốt nhất chương trình khuyến mãi, giảm giá, phí, lệ phí lăn bánh xe Ford Ranger XLS MT 4×2. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0909.545.140 để được hỗ trợ và tư vấn.

Thuế trước bạ ô tô (Lệ phí trước bạ ô tô) là gì?

Lệ phí trước bạ (LPTB) là khoản lệ phí bắt buộc mà người sở hữu ô tô phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế mới có thể sử dụng hợp pháp. Không chỉ xe đăng ký lần đầu mà khi sang tên, chuyển nhượng quyền sở hữu ô tô, khoản lệ phí này cũng phải nộp.

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: “Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ” (có hiệu lực từ 01/03/2022) quy định có nội dung như sau:

Nguồn tham khảo: Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô

Nội dung trích như sau:

  1. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

  1. a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
  2. b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
  3. c) Ô tô điện chạy pin:

– Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

– Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

  1. d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp. Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.

Thuế trước bạ ô tô xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mẫu xe Ford Ranger áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Mức thu lệ phí trước bạ xe Ô tô Pickup là 6%.

Phí đăng ký biển số lần đầu xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 229/2016/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” do Bộ Tài Chính Ban Hành

Nguồn tham khảo: Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ

Nội dung được trích như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

muc thu le phi dang ky, cap bien phuong tien
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số lần đầu đối với xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu đối với xe Ford Ranger tại khu vự Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội được áp dụng là 500k. Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu xe Ford Transit tại các khu vực khác là 150K.

Phí sử dụng đường bộ xe Ford Ranger bao nhiêu tiền?

Phí đường bộ (còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ) là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện.

Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT.

Căn cứ theo Phụ Lục 1: “Biểu Mức Thu Phí Sử Dụng Đường Bộ” Thông tư số: 70/2021/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

bieu muc thu phi su dung duong bo
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ

Nguồn tham khảo: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

Phí đăng kiểm xe Ford Ranger là bao nhiêu? Và bao lâu phải đăng kiểm lại?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

Xe cơ giới bao gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự theo khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008.

Vì thế, đăng kiểm xe ô tô là hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định đối với xe ô tô.

Căn cứ Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

chu ky dang kiem xe co gioi
Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới

Căn cứ theo Thông tư Số: 55/2022/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới có nội dung như sau:

gia dich vụ kiem dinh xe co gioi
Giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay bảo hiểm bắt buộc là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự​ là loại bảo hiểm bao gồm trách nhiệm dân sự liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về thương tích hoặc bệnh tật cho bên thứ ba hoặc thiệt hại về tài sản của bên thứ ba, do người được bảo hiểm gây ra.

Theo đó, công ty bảo hiểm​ sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo cách thức được quy định trong hợp đồng bảo hiểm đối với các Khoản chi phí (bao gồm cả chi phí hợp đồng, phí và lệ phí hợp pháp của nguyên đơn) liên quan đến trách nhiệm dân sự do những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba và tài sản của họ.

Căn cứ theo Phụ Lục I Thông tư Số: 04/2021/TT-BTC: “Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Nghị Định Số 03/2021/NĐ-CP Ngày 15 Tháng 01 năm 2021 Của Chính Phủ Về Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới”

Phí bảo hiểm vật chất xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gì?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gói bảo hiểm giúp người mua được bồi thường các tổn thất, thiệt hại do những tác động từ bên ngoài mang tính chất không lường trước.

Theo đó, bảo hiểm vật chất ôtô là bảo hiểm tự nguyện. Tùy từng trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm mà chủ xe sẽ được bồi thường một phần hoặc toàn bộ xe.

Các trường hợp được chi trả bởi bảo hiểm vật chất xe ôtô

– Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

– Hỏa hoạn, cháy, nổ;

– Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên;

– Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

Ngoài số tiền bồi thường, bên bảo hiểm còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của công ty khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

– Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;

– Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô

Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm theo giá trị thực tế của chiếc xe ôtô tại thời điểm tham gia bảo hiểm hoặc thỏa thuận ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô = Số tiền bảo hiểm x Tỉ lệ phí

Trong đó:

– Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm.

– Tỉ lệ phí tương ứng với phạm vi thực hiện hợp đồng bảo hiểm của khách hàng.

– Tùy vào từng công ty bảo hiểm mà sẽ đưa ra tỉ lệ phí sẽ khác nhau.

ĐỖ THỊ TRÚC
0909 545 140