Sự hoàn hảo là thành quả của nhiều nỗ lực

Ford Ranger XLT AT 4x4

Trang chủ » FORD RANGER » Ford Ranger XLT AT 4×4

Ford quận 7

Ford Ranger XLT AT 4x4

NGOẠI THẤT

Thiết kế ngoại thất Ford Ranger XLT AT 4×4 vẫn kế thừa rất nhiều chi tiết đặc trưng chỉ có trên phiên bản XLT. Ngoài ra mẫu xe XLT 2023 còn tiếp nối những đổi mới trên phiên bản Ford Ranger 2022 ra mắt toàn cầu cách đây không lâu.

Ngoại thất mẫu xe Ford Ranger XLT AT 4×4 mạnh mẽ và cứng cáp hơn với các chi tiết vuông vức góc cạnh dọc chiều dài thân xe.

ngoai that ford ranger xlt at 4x4
Ngoại thất Ford Ranger XLT AT 4×4

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Ranger XLT AT 4×4: Phần đầu xe

phan dau xe ford ranger xlt at 4x4
Phần đầu xe Ford Ranger XLT AT 4×4

Thiết kế phần đầu xe Ford Ranger XLT AT 4×4 rất đặc trưng với các chi tiết thiết kế mới như:

Đèn pha dạng Matrix với dải đèn LED hình chữ “C” úp ngược. Thiết kế đèn pha độc đáo như ôm trọn lấy phần lưới tản nhiệt.

den pha ford ranger xlt at 4x4
Đèn pha Ford Ranger XLT AT 4×4

Mặt nạ ga lăng Ford Ranger XLT AT 4×4 kiểu mới như  trên các phiên bản khác. Nhưng trên phiên bản này vẫn mang đặc trưng của dòng “XLT” là mặt nạ ga lăng vẫn được mạ Crome sáng bóng.

Đèn sương mù với dải đèn LED cũng hình chữ C úp ngược tăng thêm vẻ mạnh mẽ, nam tính cho phần đầu xe.

den suong mu ford ranger xlt at 4x4
Đèn sương mù Ford Ranger XLT AT 4×4

Nổi bật ở phần đầu xe còn là thiết kế ở phần nắp Capo.  Nắp Capo Ford Ranger XLT AT 4×4 được đặt nằm lọt lòng trong 2 bên vè. Thiết kế làm tăng thêm sự liền lạc cho phần đầu xe.

thiet ke nap capo ford ranger xlt at 4x4
Thiết kế nắp Capo Ford Ranger XLT AT 4×4

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Ranger XLT AT 4×4: Phần thân xe

phan than xe ford ranger xlt at 4x4
Phần thân xe Ford Ranger XLT AT 4×4

Thiết kế phần thân xe Ford Ranger XLT AT 4×4 nổi bật bởi các con số về kích thước xe.

Kích thước Dài x Rộng x Cao Ford Ranger XLT AT 4×4: 5362 x 1918 x 1875 (mm). Chiều dài cơ sở xe đạt 3270 (mm) và khoảng sáng gầm xe được nâng cao lên 235 (mm).

Trong khi đó kích thước Dài x Rộng X Cao Ford Ranger XLT Limited 2021: 5362 x 1860 x 1830 (mm). Chiều dài cơ sở xe đạt 3220 (mm) và khoảng sáng gầm xe đạt 215 (mm).

Thông số về kích thước xe cho thấy Ford Ranger XLT AT 4×4 có sự nổi bật hơn về kích thước và khoảng sáng gầm xe.

Ở mức khoảng sáng gầm 210 mm và 235 mm tuy không khác biệt nhiều những nó mang lại cho người dùng sự tự tin hơn khi di chuyển vào những cung đường gồ ghề, khó đi với nỗi sợ cạ gầm.

Phần thân xe Ford Ranger XLT AT 4×4 với các chi tiết quen thuộc như:

Gương chiếu hậu bên ngoài loại to bản, dễ quan sát cho người ngồi trong xe. Ốp gương chiếu hậu được sơn cùng màu với thân xe.

Điểm khác biệt so với Ford Ranger XLT Limited 2021 khi ốp gương được mạ Crome sáng bóng. Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ.

guong chieu hau ben ngoai ford ranger xlt at 4x4
Gương chiếu hậu bên ngoài Ford Ranger XLT AT 4×4

Ngoài ốp gương chiếu hậu bên ngoài thì tay năm cửa trên mẫu xe thế hệ mới cũng được sơn cùng màu với thân xe.

tay nam cua ford ranger xlt at 4x4
Tay nắm cửa Ford Ranger XLT AT 4×4

Xe được trang bị bệ bước tiện lợi dành cho khách hang khi lên xuống. Bệ bước chắc chắn, được ốp nhựa đen tối màu bên ngoài.

be buoc ford ranger xlt at 4x4
Bệ bước Ford Ranger XLT AT 4×4

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Ranger XLT AT 4×4: Phần đuôi xe

phan duoi xe ford ranger xlt at 4x4
Phần đuôi xe Ford Ranger XLT AT 4×4

Thiết kế phần đuôi xe Ford Ranger XLT AT 4×4 không có qua nhiều thay đổi so với phiên bản trước đó 2021. Nhưng khách hàng vẫn thấy được rất nhiều điểm ấn tượng như:

Cụm đèn hậu thiết kế vuông vức, to bản

den hau ford ranger xlt at 4x4
Đèn hậu Ford Ranger XLT AT 4×4

Trên nắp thùng hàng phía sau phiên bản 2023 Ford Ranger XLT AT 4×4 được dập chìm chữ “ RANGER” khá sâu.

chu "ranger" dap chim sau ford ranger xlt at 4x4
Chữ “RANGER” dập chìm sâu Ford Ranger XLT AT 4×4

Ở phần đuôi xe Ford Ranger XLT 2023 được trang bị thêm một phụ kiện không thể thiếu là cản sau. Cản sau phiên bản XLT thế hệ mới không còn được ốp cạ Crome như trên phiên bản XLT Limtied 2021 như trước đây.s

Và một phụ kiện mới là trên phiên bản Ford Ranger thế hệ mới được trang bị bậc lên xuống thùng hàng tiện lợi.

bac len xuong thung hang tien loi ford ranger xlt at 4x4
Bậc lên xuống thùng hàng tiện lợi Ford Ranger XLT AT 4×4

NỘI THẤT

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Ranger XLT AT 4×4: Không gian nội thất xe

khong gian noi that ford ranger xlt at 4x4
Không gian nội thất Ford Ranger XLT AT 4×4

Từ những thông số nổi bật về kích thước dài x rộng x cao và chiều dài cơ sở của xe. Chúng ta có thể thấy được không gian nội thất Ford Ranger XLT Limited 2023 được mở rộng thêm 1 chút so với phiên bản thế hệ tiền nhiệm trước đây về chiều rộng và chiều cao.

Không gian rộng rãi đặc trưng của dòng xe Ford Ranger. Thiết kế bên trong xe nổi bật với tông màu đen chủ đạo của các chi tiết nhựa vân gỗ .

Tất cả ghế ngồi trên Ford Ranger XLT Limited 2023 được bọc vật liệu Nỉ. Nếu so với phiên bản 2021 trước đây thì trên phiên bản 2023 là một sự thiếu sót khi chưa trang bị ghế ngồi bọc da.

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Ranger XLT AT 4×4: Mặt Taplo phía trước

Thiết kế mặt Taplo phía trước trên phiên bản Ford Ranger XLT AT 4×4 mang lại cảm giác rộng rãi hơn cho khách hàng. Thay vì trước đây chi tiết này thường được thiết kế chúi xuống thì trên phiên bản XLT 2023 được đầy ra ngoài, vuông vức, mở rộng hơn.

mat taplo truoc ford ranger xlt at 4x4
Mặt Taplo trước Ford Ranger XLT AT 4×4

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Ranger XLT AT 4×4: Khoang lái

Khoang lái được thiết kế để mang lại sự tiện lợi nhất đến cho người vận hành chiếc xe trên đường.

khoang lai ford ranger xlt at 4x4
Khoang lái Ford Ranger XLT AT 4×4

Phần khaong lái Ford Ranger XLT AT 4×43 không qua nhiều chi tiết ấn tượng. Mẫu xe vẫn mang đến những trang bị cơ bản như:

Ghế lái, ghế phụ chỉnh tay 6 hướng

Vô lăng bọc da. Trên vô lăng được tích hợp các nút bấm hỗ trợ tiện lợi cho tài xế trong quá trình vận hành.

vo lang ford ranger xlt at 4x4
Vô lăng Ford Ranger XLT AT 4×4

Cụm phím chức năng bên trái vô lăng hỗ trợ điều khiển các tính năng như: Cruise Control, tăng giảm âm lượng, giao tiếp bằng giọng nói, giới hạn tốc độ.

cum phim chuc nang ben trai vo lang ford ranger xlt at 4x4
Cụm phím chức năng bên trái vô lăng Ford Ranger XLT AT 4×4

Cụm phím chức năng bên phải vô lăng hỗ trợ điều khiển các tính năng như: Nhận, từ chối cuộc gọi, chuyển bài hát, chuyển kênh, chuyển phương tiện giải trí.

cum phim chuc nang ben phai vo lang ford ranger xlt at 4x4
Cụm phím chức năng bên phải vô lăng Ford Ranger XLT AT 4×4

Ngoài những trang bị trên, Ford Ranger XLT AT 4×4 còn mang đến cho khách hàng sự bất ngờ với màn hình giải trí cảm ứng 10” ở trung tâm khoang lái và màn hình kỹ thuật số hiển trị thông tin xe 8” sau vô lăng.

man hinh cam ung giai tri ford ranger xlt at 4x4
Màn hình cảm ứng giải trí Ford Ranger XLT AT 4×4

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Ranger XLT AT 4×3: Khoang hành khách phía sau

Khoang ngồi dành cho hành khách phía sau trên Ford Ranger XLT AT 4×4 thế hệ mới vẫn được đánh giá là lưng ghế ngồi khá đưng. Khi hành khách phải di chuyển trên chặng đường xa thì đây là một điểm trừ.

hang ghe sau ford ranger xlt at 4x4
Hàng ghế sau Ford Ranger XLT AT 4×4

Trên phiên bản Ford Ranger WildTrak 2023 hoàn toàn mới thì khách hàng khi ngồi ở hàng ghế sau được trang bị thêm học gió điều hòa sau. Trang bị này trên phiên bản Ford Ranger XLT AT 4×4 vẫn còn thiếu.

Ngoài những điểm yếu trên thì khoang hành khách phía sau Ford Ranger XLT AT 4×4 vẫn ghi dấu ấn bởi không gian ngồi thoáng đãng. Chỗ đễ chân rộng rãi. Hành khách có chiều cao 1.8m vẫn vô tư khi ngồi hàng ghế sau này mà không bị gò bó, khó chịu.

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Ranger XLT AT 4×4: Khu vực điều khiển trung tâm

Khu vực điều khiển trung tâm trên Ford Ranger XLT AT 4×4 không có quá nhiều chi tiết mang lại sự khác biệt lớn.

khu vuc dieu khien trung tam ford ranger xlt at 4x4
Khu vực điều khiển trung tâm Ford Ranger XLT AT 4×4

Nếu trên phiên bản Ford Ranger XLT Limited 2021 được trang bị nút gài đầu điện thì trên phiên bản 2023 được trang bị hẳn một núm vặn to bản thay đổi chế độ lái. Cách vận hành thì vẫn như nhau tuy nhiên khi thay đổi bằng núm vặn mang lại cho phần trung tâm vận hành của xe sang trọng hơn.

num gai cau dien ford ranger xlt at 4x4
Núm gài cầu điện Ford Ranger XLT AT 4×4

Ngoài ra trên phần này, Ford Ranger XLT Limited 2023 cũng trang bị thêm sạc không dây, sạc nhanh USB, Type C. Tính năng vừa được bổ sung trên phiên bản 2023.

sac nhanh khong day ford ranger xlt at 4x4
Sạc nhanh không dây Ford Ranger XLT AT 4×4

Ngoài ra trên khu vực điều khiển trung tâmch cũng được tích hợp thêm các nút bấm hỗ trợ tính năng như: hỗ trợ đổ đèo, chọn chếđộ lái, tắt chống trơn trượt, khóa vi sai cầu sau.

VẬN HÀNH

Ford Ranger XLT AT 4×4 được trang bị động cơ  Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép, có làm mát bằng khí nạp.

dong co ford ranger xlt at 4x4
Động cơ Ford Ranger XLT AT 4×4

Xe được trang bị hộp số tự động 6 cấp thay cho hộp số tự động 10 cấp trên phiên bản Ford Ranger XLT Limited 2021

Bên cạnh đó vận hành mẫu bán tải Ford Ranger XLT AT 4×4 trở nên cứng cáp hơn với hệ thống treo trước là hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng. Hệ thống treo sau sử dụng loại nhíp với ống giảm chấn.

AN TOÀN

Mẫu xe bán tải Ford Ranger nổi tiếng về độ an toàn cao khi vận hành trên đường. Mẫu xe ngoài những trang bị an toàn bị động như: khung gầm được gia cố bằng thép Boron siêu cứng, hệ thống túi khí an toàn với 6 túi khí bảo vệ xung quanh xe.

Ngoài những trang bị an toàn bị động, mẫu xe Ford Ranger XLT AT 4×4 cũng trang bị thêm những trang bị an toàn chủ động tiêu chuẩn khác như:

  • Camera hỗ trợ quan sát khi lùi xe
  • Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử
  • Hệ thống cân bằng điện tử
  • Hệ thống kiểm soát chống lật
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Hệ thống hỗ trợ đổ đèo
  • Hệ thống kiểm soát hành trình

TIỆN NGHI

Trang bị tiện nghi trên Ford Ranger XLT AT 4×4 được đánh giá là đủ dung. Đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của khách hàng.

Những trang bị tiện nghi nôi bật trên Ford Ranger XLT AT 4×4 có thể kể đến như:

Màn hình cảm ứng giải trí 10″ hỗ trợ kết nối Apple Carplay và Android Auto không dây. Trên màn hình cảm ứng khách hàng cũng có thể tùy chỉnh nhiệt độ, tốc độ gió làm mắt, lấy gió trong, làm lạnh nhanh A/C.

Ngoài ra màn hỉnh cảm ứng Ford Ranger XLT AT 4×4 còn hỗ trợ kết nối nghe nhạc qua USB, nghe Radio…

Tiện nghi khác dành cho hành khách ngồi trên xe là hệ thống điều hòa. Xe được trang bị hệ thống điều hòa chỉnh cơ, với các nút bấm tiện lợi, thiết kế thuận tiện cho việc sử dụng.

he thong dieu hoa ranh tay Ford Ranger XLT AT 4x4
Hệ thống điều hòa rảnh tay Ford Ranger AT 4×4

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Ranger XLT AT 4×4 giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng và tính năng của phiên bản xe. Từ đó giúp khách hàng đưa ra quyết định thông thái, lựa chọn được mẫu xe, phiên bản xe phù hợp với nhu cầu của mình.

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Ranger XLT AT 4×4

Động cơ Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép, có làm mát bằng khí nạp
Loại ca bin Cabin kép
Dung tích xi lanh(cc) 1996
Công suất cực đại (Ps/vòng/phút) 170/3750
Mô men xoắn cực đại 405/1750-2500
Hệ thống truyền động Dẫn động 2 cầu chủ động
Tiêu chuẩn khí thải EURO 5
Gài cầu điện
Khóa vi sai cầu sau
Hộp số Số tự động 6 cấp
Trợ lực lái Trợ lực lái điện

Kích thước và trọng lượng

Dài x rộng x cao (mm) 5362 x 1918 x 1875
Khoảng sáng gầm xe (mm) 235
Chiều dài cơ sở (mm) 3270
Dung tích bình nhiên liệu 85.8L
Bán kính vòng quay tối thiểu 6350

Hệ thống treo

Hệ thống treo trước Hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Loại nhíp với ống giảm chấn

Hệ thống phanh

Phanh trước và sau Phanh trước đĩa, phanh sau tang trống
Cỡ lốp 255/70R17
Bánh xe Vành hợp kim nhôm đúc 17”

Trang thiết bị an toàn

Túi khí phía trước 2 túi khí phía trước
Túi khi bên
Túi khí rèm dọc 2 bên trần xe
Camera Camera lùi
Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống cân bằng điện tử
Hệ thống kiểm soát chống lật
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống hỗ trợ đổ đèo
Hệ thống kiểm soát hành trình

Trang thiết bị ngoại thất

Đèn phía trước Led Matrix
Đèn chạy ban ngày Tự động
Gạt mưa tự động
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu bên ngoài Gập điện, chỉnh điện

Trang thiết bị bên trong xe

Khởi động bằng nút bấm
Chìa khóa thông minh
Điều hòa nhiệt độ Điều chỉnh tay
Vật liệu ghế Nỉ
Tay lái Bọc da
Ghế lái trước Ghế lái chỉnh tay 6 hướng
Ghế sau Ghế băng gập được có tựa đầu
Gương chiếu hậu trong Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm
Cửa kính điều khiển điện Có (1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt cho hàng ghế trước)
Hệ thống âm thanh AM/FM, MP3, Ipod &USB, Bluetooth, 6 loa
Màn hình giải trí SYNC 4 Màn hình TFT cảm ứng 10″
Màn hình cụm đồng hồ kỹ thuật số Màn hình 8″
Điểu khiển âm thanh trên tay lái

GIÁ LĂN BÁNH XE

Giá lăn bánh Ford Ranger XLT AT 4×4 Tại Tp. HCM là bao nhiêu?

Chi phí lăn bánh xe Ford Ranger XLT AT 4×4 tại Tp.HCM bao gồm các khoản phí, lệ phí gì?

  • Thuế trước bạ (Lệ phí trước bạ)
  • Phí đăng ký biển số lần đầu
  • Phí sử dụng đường bộ
  • Phí đăng kiểm
  • Phí bảo hiểm bắt buộc xe bán tải
  • Phí bảo hiểm tự nguyên xe bán tải

Bảng giá lăn bánh Ford Ranger XLT AT 4×4 tại Tp. HCM

Phí/lệ phí đăng ký xe lần đầu Ford Ranger XLT AT 4×4
Giá niêm yết 830.000.000 VNĐ
Thuế trước bạ 49.800.000 VNĐ
Lệ phí biển số 500.000 VNĐ
Lệ phí kiểm định xe 90.000 VNĐ
Phí bảo hiểm dân sự 1.080.000 VNĐ
Phí bảo trì đường bộ 2.160.000 VNĐ
Phí bảo hiểm vật chất 11.620.000 VNĐ
Phí dịch vụ đăng ký, đăng kiểm 4.000.000 VNĐ
Tổng chi phí đăng ký xe tại Tp. HCM 69.250.000 VNĐ
Tổng chi phí lăn bánh xe tại Tp.HCM 899.250.000 VNĐ

Bảng giá lăn bánh Ford Ranger XLT AT 4×4 tại Tp.HCM sử dụng để khách hàng tham khảo về các khoản phí, lệ phí, chi phí cần thiết để đăng ký xe lần đầu. Bảng giá chưa áp dụng các khoản khuyến mãi, giảm giá của đại lý.

Các khoản phí/lệ phí theo quy định hiện hành cũng có thể điểu chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống.

Để cập nhật tốt nhất chương trình khuyến mãi, giảm giá, phí, lệ phí lăn bánh xe Ford Ranger XLT AT 4×4. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0909.545.140 để được hỗ trợ và tư vấn.

Thuế trước bạ ô tô (Lệ phí trước bạ ô tô) là gì?

Lệ phí trước bạ (LPTB) là khoản lệ phí bắt buộc mà người sở hữu ô tô phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế mới có thể sử dụng hợp pháp. Không chỉ xe đăng ký lần đầu mà khi sang tên, chuyển nhượng quyền sở hữu ô tô, khoản lệ phí này cũng phải nộp.

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: “Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ” (có hiệu lực từ 01/03/2022) quy định có nội dung như sau:

Nguồn tham khảo: Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô

Nội dung trích như sau:

  1. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

  1. a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
  2. b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
  3. c) Ô tô điện chạy pin:

– Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

– Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

  1. d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp. Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.

Thuế trước bạ ô tô xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mẫu xe Ford Ranger áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Mức thu lệ phí trước bạ xe Ô tô Pickup là 6%.

Phí đăng ký biển số lần đầu xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 229/2016/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” do Bộ Tài Chính Ban Hành

Nguồn tham khảo: Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ

Nội dung được trích như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

muc thu le phi dang ky, cap bien phuong tien
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số lần đầu đối với xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu đối với xe Ford Ranger tại khu vự Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội được áp dụng là 500k. Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu xe Ford Transit tại các khu vực khác là 150K.

Phí sử dụng đường bộ xe Ford Ranger bao nhiêu tiền?

Phí đường bộ (còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ) là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện.

Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT.

Căn cứ theo Phụ Lục 1: “Biểu Mức Thu Phí Sử Dụng Đường Bộ” Thông tư số: 70/2021/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

bieu muc thu phi su dung duong bo
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ

Nguồn tham khảo: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

Phí đăng kiểm xe Ford Ranger là bao nhiêu? Và bao lâu phải đăng kiểm lại?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

Xe cơ giới bao gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự theo khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008.

Vì thế, đăng kiểm xe ô tô là hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định đối với xe ô tô.

Căn cứ Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

chu ky dang kiem xe co gioi
Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới

Căn cứ theo Thông tư Số: 55/2022/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới có nội dung như sau:

gia dich vụ kiem dinh xe co gioi
Giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay bảo hiểm bắt buộc là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự​ là loại bảo hiểm bao gồm trách nhiệm dân sự liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về thương tích hoặc bệnh tật cho bên thứ ba hoặc thiệt hại về tài sản của bên thứ ba, do người được bảo hiểm gây ra.

Theo đó, công ty bảo hiểm​ sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo cách thức được quy định trong hợp đồng bảo hiểm đối với các Khoản chi phí (bao gồm cả chi phí hợp đồng, phí và lệ phí hợp pháp của nguyên đơn) liên quan đến trách nhiệm dân sự do những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba và tài sản của họ.

Căn cứ theo Phụ Lục I Thông tư Số: 04/2021/TT-BTC: “Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Nghị Định Số 03/2021/NĐ-CP Ngày 15 Tháng 01 năm 2021 Của Chính Phủ Về Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới”

Phí bảo hiểm vật chất xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gì?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gói bảo hiểm giúp người mua được bồi thường các tổn thất, thiệt hại do những tác động từ bên ngoài mang tính chất không lường trước.

Theo đó, bảo hiểm vật chất ôtô là bảo hiểm tự nguyện. Tùy từng trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm mà chủ xe sẽ được bồi thường một phần hoặc toàn bộ xe.

Các trường hợp được chi trả bởi bảo hiểm vật chất xe ôtô

– Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

– Hỏa hoạn, cháy, nổ;

– Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên;

– Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

Ngoài số tiền bồi thường, bên bảo hiểm còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của công ty khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

– Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;

– Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô

Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm theo giá trị thực tế của chiếc xe ôtô tại thời điểm tham gia bảo hiểm hoặc thỏa thuận ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô = Số tiền bảo hiểm x Tỉ lệ phí

Trong đó:

– Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm.

– Tỉ lệ phí tương ứng với phạm vi thực hiện hợp đồng bảo hiểm của khách hàng.

– Tùy vào từng công ty bảo hiểm mà sẽ đưa ra tỉ lệ phí sẽ khác nhau.

ĐỖ THỊ TRÚC
0909 545 140