Sự hoàn hảo là thành quả của nhiều nỗ lực

Ford Everest Titanium AT 4x4

Trang chủ » FORD EVEREST » Ford Everest Titanium AT 4×4

Ford quận 7

Ford Everest Titanium AT 4x4

NGOẠI THẤT

Thiết kế ngoại thất Ford Everest Titanium AT 4×4 mang lại cho khách hàng nhiều trải nghiệm mới mẻ hơn. Nếu đánh giá các thiết kế này là mới hoàn toàn thì cũng không đúng hoàn toàn khi những đường nét này khách hàng đã thấy đâu đó trên những mẫu xe danh tiếng của Ford là F-150.

ford everest titanium at 4x4
Ford Everest Titanium AT 4×4

Tuy nhiên trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4 này thì nó là sự đổi mới hoàn toàn so với phiên bản 2021 kể cả phần đầu, phần thân, phần đuôi của mẫu xe.

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Titanium AT 4×4: Phần đầu xe

Phần đầu xe nổi bật với các chi tiết thiết kế vuông góc thay vì các đường cong dốc mũi xe vuốt vê phía sau như trên các phiên bản trước đâu. Thiết kế làm tăng thêm sự hầm hố, mạnh mẽ vốn có của mẫu xe.

thiet ke ngoai that xe ford everest titanium at 4x4
Thiết kế ngoại thất xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Nắp Capo vẫn đặc đặc trưng với các sóng gân dập nổi dọc theo theo chiều dài khoang động cơ. Nắp Capo cũng được thiết kế mới nằm trọn bên trong phần vè thay vì tràn ra ngoài vè như trước đây.

thiet ke nap capo ford everest titanium at 4x4
Thiết kế nắp Capo Ford Everest Titanium AT 4×4

Thiết kế này giúp phần đầu xe trông liền mạch hơn. Phần đầu xe không bị ngắt quãng bởi khoảng nối giữa vè trước và nắp Capo khi đậy lại.

Phần mặt nạ ga lăng và cụm đèn pha là đặc trưng nhất trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4

mat na ga lang ford everest titanium at 4x4
Mặt nạ ga lăng Ford Everest Titanium AT 4×4

Đèn Led với tên gọi mỹ miều hơn LED Matric với các công nghệ chiếu sáng theo kèm như: Tự động bật tắt, tự động pha/cốt, tự động điều chỉnh góc chiếu sáng.

den pha xe ford everest titanium at 4x4
Đèn pha Ford Everest Titanium AT 4×4

Bên cạnh đó là dải đè Led ban ngày hình chữ C úp ngược mang lại cảm giác mới lạ cho khách hàng.

Cụm đèn pha này ôm lấy phần lưới bản thiệt sơn đen với các hốc lấy gió to bản, tạo khổi 3D tô đậm thêm khí chất mạnh mẽ cho phần đầu xe.

den pha thiet ke om tron mat na gang lang ford everest titanium at 4x4
Đèn pha thiết kế ôm trọn mặt nạ ga lăng Ford Everest Titanium AT 4×4

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Titanium AT 4×4: Phần thân xe

Kích thước tổng thể dài x rộng x cao của phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4 là. Thiết kế này có điểm nổi bật hơn mẫu xe 2021 về chiều dài và chiều rộng của xe.

thiet ke phan than xe ford everest titanium at 4x4
Thiết kế phần thân xe Ford Everest Titanium AT 4×4

So sánh thiết kế phần thân giữa phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4 với các phiên bản thế hệ trước có thể thấy phần thân trên phiên bản thế hệ mới này thiết kế nhô cao hơn, bề thế hơn.

Dọc chiều dài thân xe bớt đi các đường cong dập nổi được vuốt ngược về phía sau. Thay vào đó là các chi tiết uốn lượn nhẹ nhàng hơn.

cac duong gap dap noi doc chieu dai than xe
Các đường gân dập nổi dọc chiều dài thân xe

Học bánh xe thiết kế lớn trang bị ốp vè được sơn cùng màu thân xe. Xe sư dụng bộ mâm hộp kim nhôm đúc đa chấu 20” với thông số lốp: 255/55R20

thiet ke mam lop xe ford everest titanium at 4x4
Thiết kế mâm lốp xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Gương chiếu hậu Ford Everest Titanium AT 4×4 được thiết kế to bản. Gương hậu được tích hợp thêm rất nhiều tiện tích công nghệ hỗ trợ người lái như: Cảnh báo điểm mù, Tích hợp đèn báo rẽ, Camera cặp lề, Đèn soi mặt đường khi mở cửa.

guong chieu hau ben ngoai xe ford everest titanium at 4x4
Gương chiếu hậu bên ngoài xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Bệ bước cũng là một trong số những thay đổi lớn trong phiên bản Everest Titanium AT 4×4 thế hệ mới này. Kiểu dáng mới hơn, vuông vưc hơn đồng bộ với thiết kế tổng thể chiều dài xe.

be buoc len xuong xe ford everest titanium at 4x4
Bệ bước lên xuống xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Đánh giá chi tiết ngoại thất Ford Everest Titanium AT 4×4: Phần đuôi xe

Trong phiên bản Ford Everest Titanium at 4×4 này đó quả thật là một sự lột các hoàn toàn mới khi thay đổi thiết kế toàn bộ xe và phần đuôi xe cũng không ngoại lệ. Thiết kế phần đuối khá giống với phần đầu bởi các chi tiết vuông vức, góc cạnh.

thiet ke phan duoi xe ford everest titanium at 4x4
Thiết kế phần đuôi xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Phần đuôi nhìn từ trên xuống nó đã không còn dốc ngược về phía sau như trên phiên bản 2021 mà cân đối hơn tạo sự hài hòa hơn về thiết kế.

thiet ke hai hoa phan duoi xe ford everest titanium at 4x4
Thiết kế hài hòa phần đuôi xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Nổi bật ở phần đuôi xe là cụm đèn hậu to bản thiết kế 2 bên như liền với nhau thành 1 khối

thiet ke den hau ford everest titanium at 4x4
Thiết kế đèn hậu Ford Everest Titanium AT 4×4

Trên cao ở phần đuôi vẫn là cánh lướt gió tích hợp đèn thắng hỗ trợ quan sát trên cao.

NỘI THẤT

Nội thất Ford Everest Titanium AT 4×4 trong sang trọng và đẳng cấp hơn hẳn. Thiết kế nội thất mới hoàn toàn không chỉ là so với mẫu xe thế hệ cũ mà nó còn là các mẫu SUV 7 chỗ cùng phân khúc trên thị trường.

thiet ke noi that ford everest titanium at 4x4
Thiết kế nội thất Ford Everest Titanium AT 4×4

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Everest Titanium AT 4×4: Khoang lái xe

Khoang lái Ford Everest Titanium AT 4×4 thế hệ mới được thiết kế hiện đại, tiện nghi cùng hàng loạt các công nghệ thông minh hỗ trợ người lái.

khoang lai xe ford everest titanium at 4x4
Khoang lái xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Trang bị giúp cho người lái luôn cảm thấy an toàn, tự tin, thoải mái và thư giãn khi ngồi sau vô lăng kể cả khi lái xe trong thành phố đông đúc hay lái xe tốc độ cao trên đường cao tốc.

Vô lăng điều chỉnh theo 4 hướng

vo lang chinh tay 4 huong xe ford everest titanium at 4x4
Vô lăng chỉnh tay 4 hướng xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Trên vô lăng xe Ford Everest Titanium AT 4×4 được tích hợp các phím chức năng hỗ trợ cho người lái khi xe di chuyển trên đường như:

Cụm phím chức năng bên trái vô lăng hỗ trợ các tính năng:

cum phim chuc nang ho tro ben trai vo lang xe ford everest titanium at 4x4
Cụm phím chức năng hỗ trợ bên trái vô lăng xe Ford Everest Titanium AT 4×4

+ Thiết lập Cruise Control

+ Tăng giảm tốc độ khi xe đang di chuyển ở chế độ cài đặt Cruise Control

+ Giới hạn tốc độ

+ Thiết lập giữ khoảng cách an toàn với xe đang di chuyển phía trước

+ Thiết lập giữ làn đường

+ Tăng giảm âm lượng của xe

+ Kích hoạt điều khiển bằng giọng nói

Cụm phím chức năng bên phải vô lăng hỗ trợ các thiết lập trên màn hình kỹ thuật số sau vô lăng như:

+ Quay lại bước vừa thực hiện

+ Nhận cuộc gọi, chuyển cuộc gọi

+ Chuyển kênh, chuyển bài hát

+ Menu chính màn hình kỹ thuật số sau vo lăng

Phía sau vô lăng bên trái là sự xuất hiện của cần hỗ trợ điểu khiển đèn pha, xy nhan, đá đèn

Phía sau vô lăng bên phải là sự xuất hiện của cần hỗ trợ điều khiển hệ thống gạt mưa: xịt nước rửa kiếng, tăng giảm tốc độ, bât/tắt gạt mưa tự động, xịt rửa kiếng hậu.

can dieu khien gat mua xe ford everest titanium at 4x4
Cần điểu khiển gạt mưa xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Kế bên vô lăng là cụm nút bấm hỗ trợ điều khiển các chế độ chiếu sáng đèn xe ô tô với các trợ năng như:

nut bam ho tro dieu khien tinh nang den xe ford everest titanium at 4x4
Nút bấm hỗ trợ điều khiển tính năng đèn xe Ford Everest Titanium AT 4×4

+ Bật/tắt đèn pha

+ Bật/tắt đèn Demi

+ Bặt/tắt chế độ đèn tự động

+ Mở cốp sau

+ Tăng giảm độ sáng màn hình kỹ thuật số

Ghế lái chỉnh điện 8 hướng kết hợp điểu chỉnh đệm lưng ghế

ghe lai chinh dien 8 huong xe ford everest titanium at 4x4
Ghế lái chỉnh điện 8 hướng xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Ghế hành khách phía trước chỉnh điện 8 hướng

ghe phu chinh dien 8 huong xe ford everest titanium at 4x4
Ghế phụ chỉnh điện 8 hướng xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Khoang lái của Ford Everest Titanium AT 4×4 thế hệ mới tạo cảm giác rộng rãi, thoải mái và tiện nghi nhờ thiết kế bề rộng ngang và kéo dài của Taplo. Cùng các tính năng trực quan tiên tiến giúp tăng cường khả năng quan sát và kiểm soát khi lái xe.

thiet ke mat taplo xe ford everest titanium at 4x4
Thiết kế mặt Taplo xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Cụm đồng hồ trang bị màn hình điện tử thay thế cụm đồng hồ cơ truyền thống

Trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4 là màn hình điện tử 12 inch

man hinh cam ung giai tri 12 inch xe ford everest titanium at 4x4
Màn hình cảm ứng giải trí 12 inch xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Màn hình giải trí trung tâm 12” trên phiên bản Ford Everest Titanium và 10” trên phiên bản Sport và Ambiente. Màn hình cảm ứng thiết kế đặt dọc có tính năng chia màn hình để hiển thị đồng thời nhiều nội dung.

Khoang lái là khu vực chính dành cho tài xê điều khiển xe. Và khi nhắc đến khoang lái xe Ford Everest Titanium AT 4×4 chúng ta không thể quên được “Khu vực điều khiển trung tâm của xe”. Khu vực này có sự xuất hiện của các trang bị như: Cần số, thắng tay điện tử, các nút bấm hỗ trợ tiện ích cho lái xe.

khu vuc dieu khien trung tam xe ford everest titanium at 4x4
Khu vực điển khiển trung tâm xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Ford Everest Titanium AT 4×4 được trang bị cần số được thiết kế kiểu mới. Thiết kế cần số mang lại sự độc đáo và khác biệt với các phiên bản còn lại của xe Ford Everest.

thiet ke can so xe ford everest titanium at 4x4
Thiết kế cần số xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Cần số với các chế độ: Đậu xe(P), số de(R), số 0(N), số tiến (D), chế độ số sàn với nút chuyển số bên hông cần số(M)

Phía dưới cần số là lẫy tắng tay bằng điện tử hiện đại được trang bị trên Ford Everest Titanium AT 4×4

thang tay dien tu xe ford everest titanium at 4x4
Thắng tay điện tử xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Phía dưới lẫy khóa tay điện tử là nút bấm hỗ trợ tính năng cho người lái bao gồm:

nut bam tien ich ho tro cho lai xe
Nút bấm tiện ích hỗ trợ cho lái xe

+ Đỗ xe tự động

+ Bật/Tắt cân bằng điện tử

+ Chế độ Baja Mode hỗ trợ lái địa hình

Bên cạnh các nút bấm là núm xoay chuyển chế độ lái. Trên phiên bản Ford Everest Titanium được trang bị hệ dẫn động 2 cầu chủ động.

num xoay chuyen che do lai xe ford everest titanium at 4x4
Núm xoay chuyển chế độ lái xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Hệ dẫn động 2 cầu chủ động cho phép chủ xe chuyển qua các chế độ lái: 2H(1 cầu nhanh), 4H(2 cầu nhanh), 4L(2 cầu chậm). Mỗi chế độ lái cho phép xe di chuyển ở những địa hình và dải tốc độ khác nhau.

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Everest Titanium AT 4×4: Khoang hành khách của xe

hang ghe 2 xe ford everest titanium at 4x4
Hàng ghế 2 xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Hàng ghế thứ 3 phía sau gập điện có thể gập 50/50 hay gập toàn phần tạo thành không gian 537 Lít khi cần chuyên chở nhiều hàng hóa.

hang ghe 3 xe ford everest titanium at 4x4
Hàng ghế 3 xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Hàng ghế 2 và hàng ghế 3 có thể gập phẳng tạo thành không gian lớn khi cần chở hàng hóa có kích thước lớn, cồng kềnh dễ dàng, an toàn

hang ghe 2, hang ghe 3 gap phang xe ford everest titanium at 4x4
Hàng ghế 2, hàng ghế 3 gập phẳng xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Phía dưới tấm sàn được bố trí các hộc để đồ có nắp đậy và thành chống rất tiện tích.

Đánh giá chi tiết nội thất Ford Everest Titanium AT 4×4: Khoang hành lý của xe

Khoang hành lý Ford Everest Titanium 2023 được thiết kế lớn hơn.

khoang hanh ly xe ford everest titanium at 4x4
Khoang hành lý xe Ford Everest Titanium AT 4×4

Ford Everest thế hệ mới thiết kế 7 chỗ ngồi với khoang hành lý rộng rãi giúp khách hàng sắp xếp được thêm nhiều hành lý cho những chuyến đi xa.

Chiều rộng ngang của cửa sau được mở rộng thêm 35mm giúp xếp dỡ hàng hóa thoải mái và dễ dàng hơn

Mép cửa phía sau được thiết kế gờ cao để tránh bị rơi đồ khi mở cửa sau của xe.

Khoang hành lý phía sau dung tích 199l có thể chuyên chở được nhiều đồ đạc cho các chuyến đi xa.

VẬN HÀNH

Duy nhất trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4 được Ford giữ lại động cơ Bi-Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi kết hợp với đó vẫn là hộp số tự động 10 cấp điện tử.

Khối động cho mẫu xe công suất cực đại lên đến 213Hp tại ngưỡng vòng tua máy 3750 vòng/phút. Công suất động cơ trên phiên bản 2023 này vẫn được giữ nguyên như trên phiên bản Ford Everest Titanium 2 cầu thế hệ trước đó.

Khác với phiên bản thế hệ 2021, mẫu xe 2023 được trang bị hệ dẫn động 4 bánh bán thời gian thay vì hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian như phiên bản trước.

Vận hành xe Ford Everest Titanium AT 4×4 cũng vô cùng êm ái và vững chắc với hệ thống treo trước sử dụng hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng. Kết hợp với đó hệ thống treo sau sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts Linkage

AN TOÀN

Trang bị an toàn Ford Everest Titanium AT 4×4 vẫn tiếp tục được duy trì những trang bị như trên phiên bản thế hệ cũ. Và không dừng lại chỗ đó có những tính năng được nâng cấp và cải tiến nhiều hơn để mang lại sự tiện ích, hữu dụng hơn cho khách hàng.

Cấu trúc khung vỏ

Khung gầm Ford Everest Titanium AT 4×4 thế hệ mới được thừa hưởng di sản mang đậm “Build Ford Tough” thiết kế với hộp khung thép lớn kiểu hành thang tăng tính cứng vững khi vận hành trên mọi loại đường địa hình đồng thời tăng chịu tải tốt hơn.

Kết cấu thân trên khung (Body on frame) kết hợp sử dụng thép chịu lực cường độ cao tăng tính cứng vững và bảo vệ cho khoang xe.

Cấu trúc khùng vỏ vững chắc là yếu tố làm nên thương hiệu Ford giúp mẫu xe tăng khả năng Offroad. Hệ thống khung gầm vững chắc giúp mẫu xe vượt qua địa hình gồ ghề một cách dễ dàng mà vẫn mang lại sự ổn định cho người ngồi trên xe.

Camera 360 độ

Ford Everest Titanium AT 4×4 thế hệ mới được trang bị Camera 360 độ có độ phân giải cao và cho phép phóng to giúp người lái có thể quan sát được nhiều góc nhìn và các hướng xung quanh xe bao gồm cả các điểm mù – Rất tiện ích và an toàn tăng tự tin khi lái xe trong điều kiện đường nhỏ hẹp, đông đúc, khi lùi, đỗ xe hay trong bãi đỗ xe.

Đây được xem là trang bị mang định hướng người dùng và thị trường. Trong khi các đối thủ ở phân khúc thấp hơn hoặc cùng phân đã chủ động trang bị Camera 360 độ. Trang bị thêm tiện ích này được xem là bắt kịp xu hướng thị trường, mang những trang bị hữu dụng hơn đến với khách hàng.

Bao gồm tâm nhìn từ trên xướng 360 độ như của mắt chim

Chế độ xem phân chia thành màn hình trước và sâu 180 độ

Ngoài ra, Ford Everest Titanium 2 cầu 2023 còn được trang bị những tính năng hỗ trợ tăng thêm sự an toàn khi di chuyển trên đường như:

Chế độ xem phía trước khi đi Offroad

Kiểm soát tốc độ tự động thông minh

Kiểm soát đường địa hình

Hỗ trợ đánh lái tránh va chạm

Giữ phanh tự động Auto Hold

Chế độ đi đường Off road

Hỗ trợ đỗ xe tự động thông minh

Hỗ trợ đánh lái đi giữa làn đường

Cảnh báo va chạm và hỗ trợ phanh khẩn cấp

Cảnh báo lệch làn và duy trì làn đường

Tự động chuyển đèn pha cốt

Cảnh báo điểm mù và cảnh báo xe chạy cắt ngang

Cảnh báo áp suất lốp.

TIỆN NGHI

Điểm nổi bât mà khách hàng dễ dàng có thể thấy ngay bước vào không gian bên trong xe Ford Everest Titanium AT 4×4 là màn hình trung tâm đã chuyển từ nằm ngang sang đặt dọc. Ngoài ra, kích thước cũng lớn hơn trước. Các phiên bản Everest Ambiente và Sport dùng màn hình 10 inch. Còn hai phiên bản Titanium và Titanium AT 4×4 cao cấp hơn với 12 inch. Tất cả đều được tích hợp công nghệ giải trí SYNC®

Xe hỗ trợ đầy đủ kết nối cần thiết như AM/FM, MP3, USB, Bluetooth… Xe hỗ trợ kết nối Android Auto và Apple Carplay không dây tiện lợi dành cho khách hàng

Thế nhưng về âm thanh, thay vì các bản Titanium cũ trước đây được trang bị 10 loa thì nay ở cả 4 bản mới đều chỉ có 8 loa.

Ford Everest Titanium AT 4×4 sử dụng hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập, có cửa gió riêng cho cho các hàng ghế sau. Phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4 cũng như các phiên bản khác trang bị cửa kính chỉnh điện 1 chạm ở ghế lái.

Khi mở cửa xe, dễ dàng nhận thấy thêm điểm mới là phần tay nắm cửa tích hợp 1 chạm hiện đại. Xe có một số trang bị khác như: cửa sổ trời, cốp điện thông minh…

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4 (Phiên bản số tự động 2 cầu) giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng và tính năng của phiên bản xe. Từ đó giúp khách hàng đưa ra quyết định thông thái, lựa chọn được mẫu xe, phiên bản xe phù hợp với nhu cầu của mình.

Thông số kỹ thuật phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4

Động cơ Bi-Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép, có làm mát bằng khí nạp
Dung tích xi lanh(cc) 1996
Công suất cực đại (Ps/vòng/phút) 209.8/3750
Mô men xoắn cực đại 500/1750-2000
Hệ thống dẫn động Dẫn động 2 cầu bán thời gian
Hệ thống kiểm soát đường địa hình
Hộp số Số tự động 10 cấp điện tử
Trợ lực lái Trợ lực lái điện

Kích thước và trọng lượng

Dài x rộng x cao (mm) 4914 x 1923 x 1842
Khoảng sáng gầm xe (mm) 200
Chiều dài cơ sở (mm) 2900
Dung tích bình nhiên liệu 80L

Hệ thống treo

Hệ thống treo trước Hệ thống treo độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Hệ thống treo sau sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts Linkage

Hệ thống phanh

Phanh trước và sau Phanh đĩa
Phanh tay điện tử
Cỡ lốp 255/55R20
Bánh xe Vành hợp kim nhôm đúc 20”

Trang thiết bị an toàn

Túi khí phía trước 2 túi khí phía trước
Túi khi bên
Túi khí rèm dọc 2 bên trần xe
Túi khí bảo vệ đầu gối người lái
Camera lùi Camera toàn cảnh
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe
Hỗ trợ đỗ xe tự động
Hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống cân bằng điện tử
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống kiểm soát đổ đèo
Hệ thống kiểm soát tốc độ
Hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngang
Hệ thống cảnh báo va chạm phía trước
Hệ thống kiểm soát áp suất lốp
Hệ thống chống trộm

Trang thiết bị ngoại thất

Đèn phía trước Led Matrix, tự động bật đèn, tự động bật đèn chiếu góc
Hệ thống điều chỉnh đèn pha Tự động
Gạt mưa tự động
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu chỉnh điện Gập điện
Cửa sở trời toàn cảnh Panorama
Cửa hậu đóng mở rảnh tay thông minh

Trang thiết bị bên trong xe

Khởi động bằng nút bấm
Chìa khóa thông minh
Điều hòa nhiệt độ Tự động 2 vùng khí hậu
Vật liệu ghế Da + Vinyl tổng hợp
Tay lái bọc da
Điều chỉnh hàng ghế trước Ghế lái và ghế khách chỉnh điện 8 hướng
Hàng ghế thứ ba gập điện
Gương chiếu hậu trong Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm
Cửa kính điều khiển điện Có (1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt bên người lái)
Hệ thống âm thanh AM/FM, MP3, Ipod &USB, Bluetooth
Công nghệ giải trí SYNC Điều khiển giọng nói SYNC 4, 8 loa, màn hình TFT cảm ứng 12”
Sạc không dây
Điểu khiển âm thanh trên tay lái

GIÁ LĂN BÁNH XE

Giá lăn bánh Ford Everest Titanium AT 4×4 Tại Tp. HCM là bao nhiêu?

Chi phí lăn bánh xe Ford Everest Titanium AT 4×4 tại Tp.HCM bao gồm các khoản phí, lệ phí gì?

  • Thuế trước bạ (Lệ phí trước bạ)
  • Phí đăng ký biển số lần đầu
  • Phí sử dụng đường bộ
  • Phí đăng kiểm
  • Phí bảo hiểm bắt buộc xe bán tải
  • Phí bảo hiểm tự nguyên xe bán tải

Bảng giá lăn bánh Ford Everest Titanium AT 4×4 tại Tp. HCM

Phí/lệ phí đăng ký xe lần đầu Ford Everest Titanium AT 4×4
Giá niêm yết 1.468.000.000 VNĐ
Thuế trước bạ 146.800.000 VNĐ
Lệ phí biển số 20.000.000 VNĐ
Lệ phí kiểm định xe 90.000 VNĐ
Phí bảo hiểm dân sự 946.000 VNĐ
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 VNĐ
Phí bảo hiểm vật chất 19.084.000 VNĐ
Phí dịch vụ đăng ký, đăng kiểm 4.000.000 VNĐ
Tổng chi phí đăng ký xe tại Tp. HCM 192.480.000 VNĐ
Tổng chi phí lăn bánh xe tại Tp.HCM 1.660.480.000 VNĐ

Lưu ý trên phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×4 khách hàng lựa chọn màu ngoại thất trắng tuyết hoặc đỏ cam thì giá sẽ cao hơn 7 triệu.

Khách hàng lựa chọn nội thất da màu nâu hạt dẻ giá cũng cao hơn 7 triệu.

Khách hàng lựa chọn màu ngoại thất trắng tuyết/đỏ cam và màu nội thất da nâu hạt dẻ sẽ cao hơn 14 triệu so với mức giá niêm chung.

Bảng giá lăn bánh Ford Everest Titanium AT 4×4 tại Tp.HCM sử dụng để khách hàng tham khảo về các khoản phí, lệ phí, chi phí cần thiết để đăng ký xe lần đầu. Bảng giá chưa áp dụng các khoản khuyến mãi, giảm giá của đại lý.

Các khoản phí/lệ phí theo quy định hiện hành cũng có thể điểu chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống.

Để cập nhật tốt nhất chương trình khuyến mãi, giảm giá, phí, lệ phí lăn bánh xe Ford Everest Titanium AT 4×4. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 0909.545.140 để được hỗ trợ và tư vấn.

Thuế trước bạ ô tô (Lệ phí trước bạ ô tô) là gì?

Lệ phí trước bạ (LPTB) là khoản lệ phí bắt buộc mà người sở hữu ô tô phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế mới có thể sử dụng hợp pháp. Không chỉ xe đăng ký lần đầu mà khi sang tên, chuyển nhượng quyền sở hữu ô tô, khoản lệ phí này cũng phải nộp.

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: “Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ” (có hiệu lực từ 01/03/2022) quy định có nội dung như sau:

Nguồn tham khảo: Quy Định Về Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô

Nội dung trích như sau:

  1. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

  1. a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
  2. b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
  3. c) Ô tô điện chạy pin:

– Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

– Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

  1. d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp. Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.

Thuế trước bạ ô tô xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mẫu xe Ford Ranger áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Mức thu lệ phí trước bạ xe Ô tô Pickup là 6%.

Phí đăng ký biển số lần đầu xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 229/2016/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” do Bộ Tài Chính Ban Hành

Nguồn tham khảo: Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ

Nội dung được trích như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

muc thu le phi dang ky, cap bien phuong tien
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số lần đầu đối với xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu đối với xe Ford Ranger tại khu vự Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội được áp dụng là 500k. Mức thu lệ phí đăng ký lần đầu xe Ford Transit tại các khu vực khác là 150K.

Phí sử dụng đường bộ xe Ford Ranger bao nhiêu tiền?

Phí đường bộ (còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ) là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện.

Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT.

Căn cứ theo Phụ Lục 1: “Biểu Mức Thu Phí Sử Dụng Đường Bộ” Thông tư số: 70/2021/TT-BTC: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

bieu muc thu phi su dung duong bo
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ

Nguồn tham khảo: “Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Miễn, Quản Lý Và Sử Dụng Phí Sử Dụng Đường Bộ”

Phí đăng kiểm xe Ford Ranger là bao nhiêu? Và bao lâu phải đăng kiểm lại?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

Xe cơ giới bao gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự theo khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008.

Vì thế, đăng kiểm xe ô tô là hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định đối với xe ô tô.

Căn cứ Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

chu ky dang kiem xe co gioi
Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới

Căn cứ theo Thông tư Số: 55/2022/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới có nội dung như sau:

gia dich vụ kiem dinh xe co gioi
Giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay bảo hiểm bắt buộc là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự​ là loại bảo hiểm bao gồm trách nhiệm dân sự liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về thương tích hoặc bệnh tật cho bên thứ ba hoặc thiệt hại về tài sản của bên thứ ba, do người được bảo hiểm gây ra.

Theo đó, công ty bảo hiểm​ sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo cách thức được quy định trong hợp đồng bảo hiểm đối với các Khoản chi phí (bao gồm cả chi phí hợp đồng, phí và lệ phí hợp pháp của nguyên đơn) liên quan đến trách nhiệm dân sự do những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba và tài sản của họ.

Căn cứ theo Phụ Lục I Thông tư Số: 04/2021/TT-BTC: “Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Nghị Định Số 03/2021/NĐ-CP Ngày 15 Tháng 01 năm 2021 Của Chính Phủ Về Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới”

Phí bảo hiểm vật chất xe Ford Ranger là bao nhiêu?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gì?

Bảo hiểm vật chất xe ôtô là gói bảo hiểm giúp người mua được bồi thường các tổn thất, thiệt hại do những tác động từ bên ngoài mang tính chất không lường trước.

Theo đó, bảo hiểm vật chất ôtô là bảo hiểm tự nguyện. Tùy từng trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm mà chủ xe sẽ được bồi thường một phần hoặc toàn bộ xe.

Các trường hợp được chi trả bởi bảo hiểm vật chất xe ôtô

– Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;

– Hỏa hoạn, cháy, nổ;

– Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên;

– Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

Ngoài số tiền bồi thường, bên bảo hiểm còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của công ty khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

– Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;

– Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô

Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm theo giá trị thực tế của chiếc xe ôtô tại thời điểm tham gia bảo hiểm hoặc thỏa thuận ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ôtô = Số tiền bảo hiểm x Tỉ lệ phí

Trong đó:

– Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm.

– Tỉ lệ phí tương ứng với phạm vi thực hiện hợp đồng bảo hiểm của khách hàng.

– Tùy vào từng công ty bảo hiểm mà sẽ đưa ra tỉ lệ phí sẽ khác nhau.

ĐỖ THỊ TRÚC
0909 545 140